ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Ung thư vòm họng: yếu tố nguy cơ, triệu chứng và điều trị

  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Ung thư
  4. Ung thư vòm họng: yế...
36 15/08/2018

Ung thư vòm họng: yếu tố nguy cơ, triệu chứng và điều trị


Đại cương về ung thư vòm họng

Ung thư vòm họng/cổ họng (ung thư thanh quản) là một thuật ngữ chung thường đề cập đến ung thư vòm họng và / hoặc thanh quản. Khoảng một nửa các bệnh ung thư cổ họng phát triển trong thanh quản (một phần của cổ họng với dây thanh âm), và nửa còn lại trong họng. Do đó, bất kỳ loại ung thư nào phát triển ở những vùng cổ họng này được coi là ung thư cổ họng. Đối với bài viết này, các thuật ngữ ung thư cổ họng và ung thư thanh quản sẽ được hoán đổi cho nhau. Thuật ngữ ung thư thanh quản cũng được sử dụng để chỉ ung thư vòm họng hay ung thư cổ họng.

Số liệu thống kê của Hiệp hội Ung thư Mỹ cho thấy khoảng 13.360 trường hợp ung thư thanh quản mới xảy ra vào năm 2017 (10,570 ở nam và 2.790 ở nữ), với khoảng 3,660 ca tử vong. Tỷ lệ sống 5 năm thay đổi một chút với vị trí của ung thư và giai đoạn của nó. Hầu hết các loại có tỷ lệ sống 5 năm trong giai đoạn I và II dao động từ khoảng 53% -64% ngoại trừ những trường hợp xảy ra trong thanh môn (phần thanh quản bao gồm dây thanh âm), chiếm khoảng 74% -90%. Giai đoạn III-IV sống sót 5 năm thay đổi từ khoảng 6% -24%, với giai đoạn IV có tỷ lệ sống sót thấp nhất trong 5 năm.

Nguyên nhân gây ung thư vòm họng

Mặc dù không rõ chính xác nguyên nhân gây ung thư cổ họng, nhưng tế bào ung thư phát triển khi đột biến di truyền cho phép các tế bào phát triển không kiểm soát được để tạo thành khối u có thể di căn (lan rộng) sang các vùng khác trong cơ thể. Một số yếu tố có thể dẫn đến đột biến di truyền trong các tế bào cổ họng bao gồm hút thuốc lá , nhiễm vi-rút papillomavirus ở người ( HPV ) và tiếp xúc với các chất độc như amiăng hoặc một lượng lớn rượu.

Yếu tố nguy cơ của ung thư vòm họng

Các nghiên cứu đã tìm ra các yếu tố nguy cơ sau:

- Tuổi: Ung thư thanh quản thường gặp ở những bệnh nhân trên 55 tuổi.

- Giới: nam giới có nguy cơ bị ung thư thanh quản cao gấp 4 lần nữ giới.

- Dân tộc: Các châu Mỹ có nguy cơ bị mắc bệnh ung thư thực quản cao hơn dân da trắng.

- Hút thuốc: Những người hút thuốc lá có nguy cơ cao hơn rất nhiều nhũng người không hút thuốc lá. Nguy cơ này còn cao hơn ở những người hút thuốc kèm theo có nghiện rượu nặng. Những người đã ngừng hút thuốc có thể làm giảm nguy cơ bị ung thư thực quản cũng như ung thư phổi, khoang miệng, tuỵ, bàng quang và thực quản. Hơn nữa, từ bỏ thuốc lá làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư thứ hai vùng đầu mặt cổ ở những bệnh nhân đã bị ung thư thanh quản. (Ung thư thanh quản là một trong số các ung thư vùng đầu mặt cổ).

- Rượu: Những người uống rượu sẽ có nguy cơ cao hơn bị mắc bệnh ung thư thanh quản so với những bệnh nhân không uống rượu. Nguy cơ tăng cao tuỳ thuộc lượng rượu uống vào. Nguy cơ này cũng tăng lên khi bệnh nhân vừa uống rượu vừa hút thuốc.

- Tiền sử bản thân: Những bệnh nhân có tiền sử bị các bệnh ung thư vùng đầu mặt cổ có nguy cơ cao hơn bị ung thư thanh quản. Khoảng 1 trong số 4 bệnh nhân bị ung thư vùng đầu mặt cổ sẽ bị mắc ung thư thứ 2 cũng tại vùng đầu mặt cổ.

- Nghề nghiệp: Công nhân tiếp xúc với acid sulfuric hoặc niken có nguy cơ cao bị ung thư thanh quản. Ngoài ra, tiếp xúc với amiăng cũng làm tăng nguy cơ bị mắc bệnh này. Những công nhân làm việc với amiăng cần phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc an toàn làm việc để tránh bị hít phải bụi amiăng.

Những nghiên cứu khác cho rằng bị nhiễm một số loại virus hoặc chế độ ăn thiếu vitamin A cũng làm tăng nguy cơ bị mắc bệnh này. Một yếu tố nguy cơ khác là bệnh trào ngược dạ dày thực quản làm cho dịch vị trào ngược lên thực quản.

Phân loại ung thư vòm họng

- Ung thư biểu mô tế bào vảy (loại ung thư cổ họng phổ biến nhất)

- Adenocarcinoma (ung thư tuyến tế bào tiết dịch nhầy, xảy ra thường xuyên)

Các loại khác hiếm khi xảy ra như sau:

- Lymphoepithelioma

- Ung thư biểu mô Mucoepidermoid

- Ung thư biểu mô tế bào trục chính

- Lymphoma

- Ung thư biểu mô không phân biệt

- Sarcoma

Triệu chứng ung thư vòm họng

Triệu chứng sớm

- Đau đầu thường âm ỉ, lan toả

- Ù tai: Thường ù tai một bên như tiếng xay thóc hoặc ve kêu, xu hướng ngày càng tăng.

- Ngạt mũi, xỉ mũi ra máu, hoặc chảy máu cam.

Các triệu chứng nhức đầu, ù tai, ngạt mũi rất dễ lầm lẫn với cảm cúm, các bệnh nội khoa về thần kinh mạch máu. Tuy nhiên các triệu chứng sớm của ung thư vòm họng thường ở một bên ngày càng tăng nặng. Các phương pháp điều trị nội khoa không có kết quả.

- Soi mũi trước không có gì đặc biệt.

- Soi mũi sau có thể thấy khối u sùi hoặc thâm nhiễm ở nóc vòm hay thành bên vòm, ở gờ loa vòi Eustache.

- Sờ vòm bằng tay hay thăm bằng que bông có rớm máu.

Triệu chứng muộn

- Đau đầu: Thường khu trú có những cơn dữ dội.

- Ù tai: ù tai liên tục, giảm thính lực dần, một số trường hợp bị điếc.

- Ngạt mũi: Ngạt mũi liên tục và kèm theo chảy mủ lẫn máu lờ lờ như máu cá.

- Nổi hạch cổ: Nhóm hay gặp nhất là hạch góc hàm, đặc điểm nổi bật là hạch nhỏ, chắc, không đau thường tình cờ phát hiện, sau đó có thể xuất hiện thêm nhiều hạch ở một hoặc cả hai bên cổ. Hạch to dần phá vỡ vỏ bọc gây lở loét sùi ra da, lúc này bệnh nhân mới thấy đau.

- Liệt dây thần kinh sọ não: Thường gặp các dấu hiệu lác mắt, nhìn đôi, tê mặt, vẹo lưỡi, muộn hơn có thể gặp dấu hiệu nuốt sặc vv...

- Khám mũi: Nếu u lan vào hốc mũi thấy khối u sùi, ở sâu sát cửa mũi sau, thường có loét hoại tử, dễ chảy máu.

- Soi tai: Nếu u lan sang 2 bên tai thấy màng nhĩ thủng, có u sùi, hoại tử, dễ chảy máu, u có thể qua hòm nhĩ và lan ra ống tai ngoài.

Điều trị ung thư vòm họng

Việc điều trị ung thư cổ họng phụ thuộc vào mức độ và giai đoạn của bệnh. Theo tuyên bố của Trung tâm Ung thư MD Anderson Cancer Center và những trung tâm khác, việc điều trị được điều chỉnh theo từng cá nhân để cung cấp cho họ cơ hội tốt nhất để đạt được kết quả thành công. Điều trị phấn đấu để duy trì khả năng ăn uống, nói chuyện và sống khỏe mạnh bình thường của bệnh nhân. Kế hoạch điều trị ung thư cổ họng thường bao gồm một hoặc nhiều kỹ thuật sau: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp proton, liệu pháp điều trị mục tiêu, và có thể tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng ung thư cổ họng . Mô tả ngắn gọn về các phương pháp chính trong điều trị ung thư cổ họng như sau:

- Phẫu thuật: Có nhiều loại phẫu thuật cho bệnh ung thư cổ họng, bao gồm phẫu thuật cắt laze nhỏ, xâm lấn, phẫu thuật nội soi, robot, và phẫu thuật cắt bỏ một phần hay toàn bộ khối u để cho phép chức năng bình thường hơn khi nuốt và nói.

- Hóa trị: Đây là những loại thuốc được sử dụng để thu nhỏ khối u và / hoặc tiêu diệt tế bào ung thư sau khi phẫu thuật và / hoặc điều trị bức xạ. Hóa trị (ví dụ, cetuximab [Erbitux]) thường được sử dụng kết hợp với các liệu pháp khác.

- Xạ trị: Xạ trị liên quan đến việc đặt các hạt phóng xạ gần một khối u. Liệu pháp tia xạ 3-D và xạ trị điều chế cường độ có thể được điều chỉnh theo hình dạng cụ thể của khối u.

- Liệu pháp proton: Liều bức xạ này sử dụng công nghệ chùm tia chì hướng vào khối u trong khi bảo vệ mô khỏe mạnh gần đó.

- Phương pháp điều trị mục tiêu: Các loại thuốc này được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư bằng cách can thiệp vào protein và / hoặc các thụ thể khác trên tế bào ung thư.

- Thử nghiệm lâm sàng ung thư: Điều này liên quan đến việc sử dụng các loại thuốc thử nghiệm hoặc các phương pháp khác có thể cho thấy sự hứa hẹn trong sự sống còn và / hoặc giảm các triệu chứng lâm sàng cho người bệnh. Người bệnh có thể tình nguyện tham gia các thử nghiệm này.

Tác dụng phụ của điều trị thay đổi từ người này sang người khác. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ phổ biến nhất bao gồm viêm niêm mạc, khô miệng , thay đổi da (đặc biệt là sau xạ trị), buồn nôn và nôn (đặc biệt là với hóa trị), mệt mỏi , đau họng , khó nuốt , tăng sản xuất đờm dính, mất sự thèm ăn, mất hương vị, rụng tóc và khó thở. Ở nhiều bệnh nhân phát triển các tác dụng phụ, hầu hết các tác dụng sẽ kéo dài từ vài tuần đến vài tháng mặc dù ở một vài bệnh nhân, chúng có thể vẫn tồn tại vô thời hạn.

Hỗ trợ điều trị ung thư vòm họng tại nhà

Không có biện pháp khắc phục tại nhà có thể chữa khỏi bệnh ung thư cổ họng. Tuy nhiên, có những biện pháp khắc phục tại nhà có thể làm giảm một số triệu chứng ở một số bệnh nhân.

- Các loại thảo mộc (ví dụ: trà xanh và tỏi )

- Chế độ ăn uống bổ sung bao gồm vitamin và thực phẩm có chứa vitamin C và folate

- Thủy liệu pháp

- Châm cứu

- Vật lý trị liệu

- Thay đổi lối sống, bao gồm tập thể dục, chế độ ăn uống thích hợp và bỏ hút thuốc

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Ung thư vòm họng: yếu tố nguy cơ, triệu chứng và điều trị

Tài liệu tham khảo

  1. Larynx Cancer (Throat Cancer); https://www.medicinenet.com/larynx_cancer/article.htm#what_is_throat_larynx_cancer
  2. ​Điều trị ung thư vòm họng; Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế.
  3. Ung thư thanh quản; Bệnh viện K trung ương.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
UNG THƯ DA MELANOMA

UNG THƯ DA MELANOMA

melanoma là ung thư da có nguồn gốc từ tế bào hắc tố (melanocyte), tế bào quyết định màu da. tế bào hắc tố chủ yếu có ở da, tuy nhiên còn có thể tìm thấy ở ruột, mắt vì vậy melanoma có thể xuất phát từ bất kỳ vùng cơ thể nào có melanocyte. melanoma là loại ung thư phổ biến hàng thứ 7.

UNG THƯ VÚ

UNG THƯ VÚ

ung thư biểu mô tuyến vú chiếm khoảng 1/3 các loại ung thư ở phụ nữ. là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của phụ nữ nhiều nước trên thế giới. tại mỹ, năm 2007 có 180,510 ca mắc ung thư vú và 40,910 ca chết. tại việt nam, ung thư vú là một trong hai ung thư thường gặp nhất.

UNG THƯ PHẾ QUẢN NGUYÊN PHÁT

UNG THƯ PHẾ QUẢN NGUYÊN PHÁT

ung thư phế quản là ung thư phổ biến nhất trên thế giới với tần suất ngày một tăng.các yếu tố nguy cơ: thuốc lá, thuốc lào, amiante, bụi nghề nghiệp (tiếp xúc chrom, sắt, arsenic, nickel, sitic, chloro-methyl-ether, các hydrocarbon thơm đa vòng, bức xạ ion hoá); ô nhiễm không khí.

UNG THƯ KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC (CARCINOMA OF UNKNOW PRIMARY)

UNG THƯ KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC (CARCINOMA OF UNKNOW PRIMARY)

ung thư không rõ nguồn gốc (cup) được định nghĩa khi bệnh nhân có một hay nhiều khối u di căn được thăm khám - tầm soát bằng lâm sàng và các phương tiện cận lâm sàng (xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xq phổi, hình ct scan, ....) vẫn không tìm thấy ổ nguyên phát.

Zolastyn 5mg

Zolastyn 5mg

Liên hệ
Thuốc    L - Cet 5mg   -      Thuốc có tác dụng chống dị ứng

L - Cet 5mg

155,000Liên hệ
Phezam/thuốc thần kinh/trungtamthuoc.com

Phezam

205,000vnđ
Filgen 300mcg - có hiệu quả làm tăng số lượng bạch cầu trung tính

Filgen 300mcg

Liên hệ
Otuna

Otuna

130,000vnđ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ