ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

UNG THƯ NGUYÊN BÀO NUÔI

UNG THƯ NGUYÊN BÀO NUÔI

573 05/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng

- Tiền căn thai nghén: Thường sau thai trứng toàn phần. Có thể xuất hiện sau thai trứng bán phần, sau sinh – sẩy thai.

- Ra huyết âm đạo kéo dài.

- Siêu âm: Khối tăng sinh mạch máu ở tử cung hoặc ở ngoài tử cung.

- βhCG thường cao, dạng bình nguyên, hay giảm chậm.

- Di căn: Có nhân di căn âm đạo, hình ảnh bong bóng ở X quang tim phổi.

- Giải phẫu bệnh mô nạo buồng tử cung, tử cung: có tế bào nuôi dị dạng, không có hình ảnh lông nhau.

Ung thư nguyên bào nuôi

2. Phân giai đoạn ung thư nguyên bào nuôi (FIGO – 2002)

- Giai đoạn I: Bệnh khu trú ở tử cung.

- Giai đoạn II: Bệnh đã di căn ra ngoài tử cung nhưng vẫn còn giới hạn ở đường sinh dục.

- Giai đoạn III: Bệnh di căn đến phổi.

- Giai đoạn IV: Tất cả những vị trí di căn khác.

Bảng điểm tiên lượng của ung thư nguyên bào nuôi (theo FIGO và WHO - 2006)

FIGO   (WHO) thang điểm yếu tố nguy cơ theo xếp giai đoạn FIGO

0

1

2

4

 

Tuổi

<40

≥40

-

-

Tiền căn thai

Thai trứng

Bỏ thai

Đủ tháng

-

Số tháng cách lần có thai trước đó

<4

4 – 6

7 – 12

>12

βhCG trước điều trị(mUI/ml)

<103

103– 104

>104– 105

>105

Kích thước u lớn nhất kể cả tử cung

-

3 – 4 cm

≥ 5 cm

-

Vị trí những di căn kể cả tử cung

Phổi

Lách, Thận

 

Dạ dày-ruột

Não, Gan

 

Số điểm di căn được phát hiện

-

1 – 4

5 – 8

>8

Hóa trị liệu thất bại trước đó

-

-

Đơn hóa trị

Đa hóa trị

- Nguy cơ thấp: ≤ 6 điểm.

- Nguy cơ cao: ≥ 7 điểm.

ĐIỀU TRỊ

1. Chuẩn bị người bệnh

- Tư vấn tình trạng bệnh cho người bệnh và thân nhân: loại bệnh, phương pháp điều trị.

- Khám chuyên khoa các bệnh đi kèm: Khám nội tiết nếu có cường giáp, khám tim mạch nếu có cao HA mãn…

- Truyền máu: nếu có thiếu máu nặng.

- Xét nghiệm tiền hóa trị1 ngày trước hay vào ngày vô hóa chất.

2. Làm các xét nghiệm tiền hóa trị

- Huyết đồ, nhóm máu, Rh.

- Chức năng gan, thận, tuyến giáp.

- Điện giải.

- X quang ngực thẳng.

- Tổng phân tích nước tiểu.

3. Điều kiện hóa trị

Không sử dụng hóa trị khi”

- Nếu BC < 3000/mm3, BC đa nhân trung tính <1500/mm3, tiểu cầu < 100000/mm3.

- Men gan: SGOT, SGPT > 100UI/L.

4. Phẫu thuật

- Chỉ định cắt tử cung chủyếu cho những người bệnh không muốn thêm con nữa.

+ Tuổi ≥ 40.

+ Tuổi < 40 mà có ≥ 3 con, hay không muốn có con.

+ Băng huyết.

+ Vỡ nhân chorio.

+ Cầm máu khó khăn trong phẫu thuật bóc nhân chorio ở tử cung.

+ Không đáp ứng hóa trị.

- Phẫu thuật bảo tồn: Bóc hay xén cơ tử cung vùng ung thư nguyên bào nuôi gây dọa vỡ.

+ < 40 tuổi, mong cóthêm con, đáp ứng với hóa trị.

5. Hóa trị

Với tất cả người bệnh có chẩn đoán ung thư nguyên bào nuôi.

Hóa trị ung thư nguyên bào nuôi

5.1. Đơn hóa trị

Nguy cơ thấp, lặp lại mỗi 2 tuần với βhCG giảm 1 Log /tuần

- Methotrexate và Folinic Acid (MTX-FA): Đây là phác đồ đơn hóa trịchuẩn, ít gây tác dụng phụ.

+ Methotrexate 1 mg/kg cách mỗi ngày với 4 liều.

+ Folinic Acid (Leucovorin) 0,1 mg /kg. Leucovorin dùng 24 giờ sau mỗi liều Methotrexate.

- Actinomycin D 1,25 mg/m2 da tiêm tĩnh mạch mỗi ngày trong 5 ngày. Dùng cho những người bệnh cómen gan cao.

- Metrotrexate 0,4 mg/kg, tiêm bắp trong 5 ngày. Được sử dụng cho những người bệnh không có điều kiện ở BV dài ngày, thể trạng tốt, ít có khả năng có tác dụng phụ.

Nếu βhCG tăng, hay bình nguyên hay giảm chậm, hoặc xuất hiện nhân di căn → Đa hóa trị

5.2. Đa hóa trị

a. Phác đồ EMA-CO:Có 5 loại hóa chất dễ chấp nhận và hiệu quả nhất được áp dụng trong phác đồ này

- Etoposid.

- Methotrexat.

- Actinomycin D.

- Cyclophosphamid.

- Vincristin.

Cách thức và liều dùng như sau:Phác đồ này đươc chia thành hai phần: EMA và nối tiếp với CO

- Kỳ đầu gồm:

Ngày 1:

+ Actinomycin D 0,5 mg TM.

+ Etoposid 100 mg/m² da trong 20 ml dung dịch sinh lý/> 30 phút

+ MTX 100 mg/m² da TM.

+ MTX 200 mg/m² da truyền TM trong 12 giờ.

Ngày 2:

+ Actinomycin D 0,5mg TM.

+ Etoposid 100 mg/m² da trong 200 ml dung dịch sinh lý/> 30 phút.

+ Folinic Acid 15 mg TB 2 lần/ ngày x 4 ngày sau MTX 24 giờ.

+ Nghỉ không dùng thuốc 5 ngày trước khi vào kỳ 2. Làm lại xét nghiệm tiền hóa trịmột ngày trước hay vào ngày vô thuốc của kỳ 2. Nếu không đủ điều kiện hóa trị, không được tiếp tục hóa trị, tùy nguyên nhân mà điều trị. Nếu thời gian ngưng điều trị> 6 ngày, phải điều trị lại từ đầu.

- Kỳ thứ hai:

Ngày 8:

+Vincristin 1 mg/m² da TM, tối đa 2 mg.

+Cyclophosphamid 600 mg/m² da truyền TM/> 20 phút.

+ Phác đồ này lập lại sau 2 tuần.

+ Khi βhCG < 5 mIU/ml, phác đồ EMA-CO được củng cố 3 lần nữa rồi ngưng.

+ Khi có biểu hiện kháng thuốc, điều trị không đáp ứng chuyển qua phác đồ EP-EMA.

b. Phác đồ EMA – EP: thay thế ngày điều trị CO bằng EP.

+ Cisplatin 70 – 80mg pha trong 1 lít truyền TM hơn 12 giờ.

+ Etoposid 100mg/m² da được truyền tĩnh mạch hơn 1 giờ.

c. Phác đồ BEP: công thức này thường áp dụng cho những trường hợp kháng với EMA-CO hay EMA-EP, lập lại sau 3 tuần

+ Cisplastin 20 mg/m² da truyền TM.

+ Etoposid 100 mg/m² da truyền TM vào ngày 1 - 4.

+ Bleomycin 30 đv tiêm TM hàng tuần.

5.3.Điều trị bằng tia xạ:di căn xa như não, gan và những khối di căn to và sâu trong tiểu khung.

5.4.Theo dõi điều trị

- Các dấu hiệu ra huyết âm đạo, kích thước tử cung, nang hoàng tuyến, nhân di căn âm đạo nếu có.

- Biểu đồ βhCG.

- Xét nghiệm huyết đồ, chức năng gan, điện giải: phát hiện nhiễm độc hóa chất.

5.5. Nhiễm độc hóa chất

Nhiễm độc hóa chất

Các tác dụng phụ của hóa trị:

- Nhiễm độc về huyết học và tủy xương: Giảm BC, giảm 3 dòng, thiếu máu.

- Nhiễm độc với đường tiêu hóa: viêm niêm mạc miệng, viêm dạ dày, viêm ruột hoại tử.

- Nhiễm độc với da: rụng tóc và tăng dị ứng mẫn cảm.

- Nhiễm độc với gan: Tăng men gan.

5.6.Tiêu chuẩn xuất viện

- βhCG/máu < 5 mIU/ml 3 lần liên tiếp.

- tử cung + 2 PP bình thường.

- Các khối di căn biến mất.

5.7. Các biện pháp tránh thai sử dụng trong thời gian theo dõi

- Thuốc viên tránh thai uống dạng phối hợp nếu không có chống chỉ định sử dụng thuốc.

- Bao cao su.

5.8. Theo dõi sau khi xuất viện và vấn đề có thai lại sau điều trị

- Tái khám + theo dõi βhCG/máu một tháng một lần trong 6 tháng, sau đó 2 tháng một lần trong 6 tháng tiếp theo, và 3 tháng một lần trong vòng 12 tháng, tiếp theo 6 tháng một lần.

- Thời gian theo dõi là 5 năm.

- Sau thời gian theo dõi, người bệnh được có thai trở lại.

- Yêu cầu người bệnh ít nhất 2 năm sau khi điều trị khỏi u nguyên bào nuôi mới có thai trở lại.

- Khi có dấu hiệu mang thai, cần đi khám thai ngay, chú ý siêu âm và βhCG/máu đề phòng thai trứng lập lại

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
HỘI CHỨNG ĐAU BỤNG DƯỚI

HỘI CHỨNG ĐAU BỤNG DƯỚI

hội chứng đau bụng dưới do các căn nguyên nhiễm trùng đường sinh sản thường có các triệu chứng tiết dịch âm đạo, đau, chảy máu khi giao hợp và sốt. hội chứng đau bụng dưới bao gồm cả nhiễm trùng đường sinh sản (ntđss) và nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (ntltqđtd).

HỘI CHỨNG TIẾT DỊCH NIỆU ĐẠO Ở NAM GIỚI

HỘI CHỨNG TIẾT DỊCH NIỆU ĐẠO Ở NAM GIỚI

hội chứng tiết dịch niệu đạo biểu hiện có dịch/mủ chảy từ lỗ niệu đạo ở nam giới, kèm theo các triệu chứng khác như đái buốt, đái khó. nếu không điều trị kịp thời có thể lây cho bạn tình và để lại biến chứng như viêm mào tinh hoàn, hẹp niệu đạo, vô sinh.

THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM

THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM

thụ tinh trong ống nghiệm (in vitro fertilization - ivf) là một phương pháp hỗ trợ sinh sản nhằm giúp trứng thụ tinh với tinh trùng bên ngoài buồng tử cung của người mẹ - trong phòng thí nghiệm với môi trường sinh học nhân tạo. sau khi phôi hình thành sẽ được chuyển trở lại vào buồng tử cung.

TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT

TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT

là một tuyết sinh dục phụ, cùng với  những túi tinh chiếm một vị trí “phòng vệ” ở đúng cửa vào của bàng quang. từ khi sinh đến lúc dậy thì, tuyến tiền liệt tăng sinh nhanh chóng, tiếp tục phát triển đến 30 tuổi, đạt 20g ở tuổi trưởng thành.tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt là  một u lành tính.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0