ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

UNG THƯ KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC (CARCINOMA OF UNKNOW PRIMARY)

  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Ung thư
  4. UNG THƯ KHÔNG RÕ NGU...
355 19/04/2018

UNG THƯ KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC (CARCINOMA OF UNKNOW PRIMARY)


 

I. ĐẠI CƯƠNG:

1.1. Định nghĩa:

Ung thư không rõ nguồn gốc (CUP) được định nghĩa khi bệnh nhân có một hay nhiều khối u di căn được thăm khám - tầm soát bằng lâm sàng và các phương tiện cận lâm sàng (xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, XQ phổi, hình CT Scan, ....) vẫn không tìm thấy ổ nguyên phát.

1.2. Dịch tễ :

• CUP chiếm từ 2% -7% trên tổng số các ca ung thư tại Mỹ, xếp thứ 7 trong các loại ung thư thường gặp.

• Giới: tỷ lệ nam - nữ : 1-1.

• Tuổi: tuổi mắc bệnh thường gặp nhất là khoảng 60 tuổi.

1.3. Tiên lượng:

• Nhìn chung, thời gian sống trung bình của CUP là từ 5 - 12 tháng . Tỷ lệ sống 1 năm <20% và tỷ lệ sống 5 năm < 10%. .

• Các yếu tố tiên lượng dựa trên : số lượng các cơ quan di căn, có hạch trên đòn, yếu tố mô học độ biệt hóa, mức phosphatase kiềm, tuổi và chỉ số KPS.

II. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN:

2.1. Khám lâm sàng:

• Hầu hết (97%) các bệnh nhân đều than phiền triệu chứng của cơ quan bị di căn :

Vị trí di căn

%

Hạch lympho

26

Phổi

17

Xương

15

Gan

11

Não

8

Màng phổi

7

Da

5

Phúc mạc

4

• Các triệu chứng thường gặp: Đau (60%), khối u gan hay u ở bụng (40%), hạch lympho (20%), đau xương hoặc gãy xương bệnh lý (15%), hệ hô hấp (15%), bất thường hệ thần kinh trung ương (5%), sụt cân (5%), nốt ở da (2%).

• Một số triệu chứng không đặc hiệu cũng thường gặp: chán ăn, sụt cân nặng, mệt mỏi,....

• Khi được chẩn đoán, có trên 50% số bệnh nhân có từ 2 vị trí ung thư di căn trở lên.

2.2. Cận lâm sàng

• Các xét nghiệm huyết học, sinh hóa thường qui (xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, .) và chẩn đoán hình ảnh (Xq phổi, siêu âm bụng, CT Scan ngực - bụng, PET Scan,.) giúp đánh giá vị trí tổn thương, số lượng tổn thương và độ nặng của bệnh.

• Miễn dịch: các xét nghiệm tumor marker giúp thêm định hướng về mặt điều trị.

III. CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ

3.1. Tiêu chuẩn xác định:

Kết quả sinh thiết sang thương di căn giải phẫu bệnh kết luận là ung thư (không rõ ổ nguyên phát).

3.2. Phân loại và điều trị :

Nhìn chung, sau khi sinh thiết sang thương di căn có bằng chứng chắc chắn là ung thư (tuy không rõ ổ nguyên phát), phân độ mô học của CUP thường chia làm 4 nhóm chính:

A. Adenocarcinomas biệt hóa trung bình và tốt

• Chiếm 60% các trường hợp CUP.

• Thường di căn đa cơ quan, thường gặp: hạch lympho, gan, phổi và xương

• Chỉ số KPS thấp.

• Tiên lượng kém: thời gian sống trung bình 3-4 tháng do thường có tỷ lệ đáp ứng điều trị thấp.

• Các phác đồ hóa trị thường áp dụng : Paclitaxel + Carboplatin mỗi 21 ngày; Paclitaxel + Carboplatin + Etoposide mỗi 21 ngày; Docetaxel + Carboplatin mỗi 21 ngày; Gemcitabine + Cisplatin mỗi 21 ngày; Gemcitabine + Docetaxel mỗi 21 ngày.

B. Carcinomas biệt hóa kém (bao gồm adenocarcinomas biệt hóa kém)

• Chiếm 30% các trường hợp CUP .

• Tuổi trung bình 40 tuổi.

• Các triệu chứng thường phát triển nhanh.

• 50% các trường hợp carcinoma biệt hóa kém di căn đến các cơ quan : hạch lympho, trung thất, khoang sau phúc mạc.

• Đáp ứng điều trị kém với phác đồ có 5FU, tuy nhiên một số nghiên cứu ghi nhận có một số trường hợp đáp ứng tốt với các phác đồ có platin.

• Các phác đồ hóa trị thường áp dụng: Cisplatin + Etoposide, Paclitaxel + Carboplatin.

C. Carcinomas tế bào vẩy

• Chiếm 5% các trường hợp CUP.

• Thời gian sống còn cao hơn.

• Hóa xạ đồng thời là lựa chọn tố cho bệnh nhân có di căn hạch.

• Các phác đồ hóa trị thường áp dụng: Paclitaxel + Cisplatin + 5FU, Docetaxel + Cisplatin + 5FU.

D. U tân sinh kém biệt hóa

• Khi đặc điểm mô học ác tính không thuộc phân nhóm nào (carcinoma, lymphoma, sarcoma, melanoma,..).

• Chiếm 5% các trường hợp CUP.

• Điều trị tương tự nhóm Adenocarcinoma.

3.3. Các phác đồ thường gặp :

• PACLITAXEL + CARBOPLATIN

Paclitaxel

200mg/m2

IV 3h

N1

Carboplatin

AUC = 6

IV 30ph

N1

Lặp lại mỗi 3 tuần x 8 chu kỳ

• DOCETAXEL + CARBOPLATIN

Docetaxel

65mg/m2

IV 1h

N1

Carboplatin

AUC = 6

IV 30ph

N1

Lặp lại mỗi 3 tuần x 8 chu kỳ

• PACLITAXEL + CARBOPLATIN + ETOPOSIDE

Paclitaxel

200mg/m2

IV 3h

N1

Carboplatin

AUC = 6

IV 30ph

N1

Etoposide

50mg

Uống

N1,3,5,7,9

 

100mg

Uống

N2,4,6,8,10

Lặp lại mỗi 3 tuần

• GEMCITABINE + CARBOPLATIN + PACLITAXEL

Paclitaxel

200mg/m2

IV 3h

N1

Carboplatin

AUC = 5

IV 30ph

N1

Gemcitabine

1000mg/m2

IV

N1,8

Lặp lại mỗi 3 tuần x 4 chu kỳ. Sau đó, duy trì bằng Paclitaxel hằng tuần

Paclitaxel

70mg/m2

IV

6 tuần

• TFL

Paclitaxel

175mg/m2

IV 3h

N1

5FU

350mg/m2

IV

N1 đến N3

Acid folic

300mg

IV 30-60ph

N1 đến N3

Lặp lại mỗi 4 tuần

IV. THEO DÕI TÁI KHÁM :

4.1. Tiêu chuẩn nhập viện :

Bệnh nhân có sang thương di căn và có kết quả giai phẫu bệnh là ung thư không rõ nguồn gốc

4.2. Theo dõi :

Sau khi kết thúc hóa trị, bệnh nhân được tái khám định kỳ mỗi 2-3 tháng/lần trong 18 tháng đầu. Sau đó 3-4 tháng/lần trong 18 tháng kế tiếp. Bệnh nhân được làm các xét nghiệm tùy theo vị trí bệnh và triệu chứng khi khám lại.

4.3. Tiêu chuẩn xuât viện :

• Bệnh ổn định

• Kết thúc điều trị an toàn

• Không xuất hiện tác dụng phụ, biến chứng

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
UNG THƯ TẾ BÀO VẢY

UNG THƯ TẾ BÀO VẢY

ung thư tế bào vảy (squamous cell carcinoma-scc) là ung thư khởi phát từtế bào sừng của da và niêm mạc, chiếm khoảng 20% các ung thư da và đứng hàng thứ hai sau ung thư tế bào đáy. ung thư tế bào vảy có thể xâm lấn và di căn xa.ung thư biểu mô tế bào vảy thường xuất hiện trên bệnh da mạn tính.

UNG THƯ GAN

UNG THƯ GAN

pisani và cộng sự ghi nhận tử vong do ung thư gan toàn cầu trong năm 1990 là 427.000 người. ung thư gan là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ tư trong các bệnh ung thư và đứng hàng thứ ba ở nam giới. ung thư gan là vấn đề thường gặp ở các quốc gia đang phát triển.

ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT UNG THƯ PHỔI NGUYÊN PHÁT

ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT UNG THƯ PHỔI NGUYÊN PHÁT

điều trị hóa chất ung thư phổi nguyên phát   đại cương điều trị ung thư phổi dựa vào týp mô bệnh học tế bào giai. tin tức blog bệnh học: điều trị hóa chất ung thư phổi nguyên phát

ĐAU TRONG UNG THƯ

ĐAU TRONG UNG THƯ

đau: một triệu chứng rất thông thuờng, lý do để người bệnh tìm đến các cơ sở y tế. cảm giác có tính chủ quan, phức tạp, đôi khi khó nhận định qua lời kể của người bệnh.một triệu chứng phổ biến, một hội chứng phức tạp mà y học đã và đang tìm hiểu, nhận biết để điều trị đau ở các giai đoạn bệnh.

UNG THƯ DA MELANOMA

UNG THƯ DA MELANOMA

melanoma là ung thư da có nguồn gốc từ tế bào hắc tố (melanocyte), tế bào quyết định màu da. tế bào hắc tố chủ yếu có ở da, tuy nhiên còn có thể tìm thấy ở ruột, mắt vì vậy melanoma có thể xuất phát từ bất kỳ vùng cơ thể nào có melanocyte. melanoma là loại ung thư phổ biến hàng thứ 7.

U NGUYÊN BÀO VÕNG MẠC

U NGUYÊN BÀO VÕNG MẠC

u nguyên bào võng mạc là khối u ác tính, bẩm sinh, phát triển từ võng mạc của một hoặc cả hai nhãn cầu sau đó xâm lấn ra cấu trúc xung quanh, lan tràn vào các bề mặt ở trong sọ. bệnh thường được chẩn đoán trước khi bệnh nhân 2 tuổi. có khoảng 60% bị một bên, 40% bị hai bên.

UNG THƯ TUYẾN ỨC

UNG THƯ TUYẾN ỨC

khi trưởng thành, tuyến ức có chức năng của một cơ quan bạch huyết. tuyến ức được cấu tạo bởi một tổ chức đệm biểu mô và các lymphô bào. các u lymphô ác tính, carcinoid và u tế bào mầm đều có thể xuất hiện ở tuyến ức nhưng chỉ có các loại u dưới đây là xuất phát từ chính từ tuyến ức.

UNG THƯ VÚ

UNG THƯ VÚ

ung thư biểu mô tuyến vú chiếm khoảng 1/3 các loại ung thư ở phụ nữ. là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của phụ nữ nhiều nước trên thế giới. tại mỹ, năm 2007 có 180,510 ca mắc ung thư vú và 40,910 ca chết. tại việt nam, ung thư vú là một trong hai ung thư thường gặp nhất.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Dogwazin 50mg - Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn

Dogwazin 50mg

Liên hệ
Calci D MKP

Calci D MKP

38,000vnđ
Vidoganic

Vidoganic

Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ