ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

UNG THƯ BÀNG QUANG

352 19/04/2018

UNG THƯ BÀNG QUANG


 

ĐẠI CƯƠNG

Bệnh ung thư bàng quang hay gặp ở nam giới, đứng vị trí thứ 4 trong các ung thư nam giới. Bệnh ít gặp hơn ở nữ giới, đứng vị trí thứ 9 trong các bệnh ung thư ở nữ. Theo ghi nhận ung thư của bệnh viện K Hà Nội (1991 - 1992) tỷ lệ mắc ung thư bàng quang 2,2/ 100 000 dân. Bệnh thường gặp ở khoảng tuổi 60 - 70.

Bệnh ung thư bàng quang có liên quan trực tiếp tới vai trò của thuốc lá và các yếu tố khác như nhiễm ký sinh trùng (Schistosoma haematobium), các bệnh nghề nghiệp, (b Naphtylamine).

Hơn 90% ung thư bàng quang là loại ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp (Urothelial transitional cell carcinomas). ít gặp hơn là ung thư biểu mô gai (squamous cell tumor) và ung thư biểu mô tuyến.

CHẨN ĐOÁN

1. Lâm sàng:

Dựa vào bệnh nhân có các triệu chứng

- Đái ra máu

- Đái nhiều lần, đái khó

- Có triệu chứng tắc nghẽn đường tiết niệu

- Triệu chứng di căn

- Toàn thân: Gần sút, sốt

2. Các phương pháp cận lâm sàng

- Nội soi và sinh thiết: Nội soi bàng quang là biện pháp quan trọng nhất để chẩn đoán ung thư bàng quang. Các trường hợp u lan rộng, nhiều u hoặc u to có nguy cơ xâm lấn sâu cần được nội soi ổ bụng lấy mẫu hạch chậu bịt 2 bên và hạch chủ bụng để giúp chẩn đoán giai đoạn bệnh và lập kế hoạch điều trị.

- Chẩn đoán hình ảnh:

+ Siêu âm: Thực hiện qua siêu âm bụng hoặc siêu âm nội soi để phát hiện u.

+ Chụp UIV: Ngoài việc đánh giá bàng quang còn giúp đánh giá thận, niệu quản. Ngày nay UIV ít được chỉ định vì có siêu âm và CT thay thế.

+ Chụp CT hoặc MRI: Cho phép đánh giá khối u, mức xâm lấn ung thư, tình trạng hạch tiểu khung.

- Xét nghiệm tế bào học nước tiểu:

+ Tìm máu vi thể

+ Tìm tế bào ung thư

- Các xét nghiệm đánh giá Bilan: Công thức máu, ure huyết, X-quang phổi, siêu âm gan...

3. Đánh giá mức độ tiến triển:

- Theo TNM (UICC - 2002):

* U nguyên phát (T):

 

Tx: U nguyên phát không đánh giá được

To: Không thấy u nguyên phát

Ta: Ung thư biểu mô nhú không xâm lấn

Tis: Ung thư tại chỗ dạng phẳng

T1: U xâm lấn lớp dưới niêm mạc

T2: U xâm lấn lớp cơ

T2a: U xâm lấn cơ mông (nửa trong)

T2b: U xâm lấn lớp cơ sâu (nửa ngoài)

T3: U xâm lấn tổ chức xung quanh

T3a: Xâm lấn vi thể

T3b: Xâm lấn đại thể (có u ngoài bàng quang)

T4: U xâm lấn bất kỳ cơ quan sau: Tuyến tiền liệt, tử cung, âm đạo, thành chậu, thành bụng

* Hạch vùng (N)

 

Nx: Hạch vùng không đánh giá được

No: Không có di căn hạch vùng

N1: Di căn 1 hạch vùng, kích thước hạch ≤ 2 cm

N2: Di căn 1 hạch kích thước > 2cm, nhưng ≤ 5 cm

Hoặc di căn nhiều hạch, kích thước ≤ 2 cm.

N3: Di căn 1 hay nhiều hạch, kích thước > 5cm

* Di căn xa (M)

Mo: Không có di căn xa

M1: Có di căn xa

-Theo giai đoạn lâm sàng và giải phẫu bệnh:

+ Giai đoạn 0: U giới hạn ở lớp niêm mạc

+ Giai đoạn I: U xâm lấn lớp dưới niêm mạc

+ Giai đoạn II: Xâm lấn cơ

IIa: U xâm lấn lớp cơ nông ≤ 50% bề dày thành bàng quang

IIb: U xâm lấn lớp cơ sâu > 50% bề dày thành bàng quang

+ Giai đoạn III: U đã xâm lấn qua bề dày thành bàng quang

IIIa: xâm lấn tổ chức xung quanh ở mưc vi thể

IIIb: xâm lấn tổ chức xung quanh, tạng kế cận ở mưc đại thể, chưa xâm lấn vách chậu hoặc thành bụng

+ Giai đoạn IV: U xâm lấn vách chậu, thành bụng, di căn hạch vùng hoặc di căn xa

- Phân độ mô học (Histopathologic Grade):

+ G1: u biệt hoá cao

+ G2: u biệt hoá vừa

+ G3-4: u kém biệt hoá, hoặc không biệt hoá

ĐIỀU TRỊ

1. Phác đồ điều trị theo giai đoạn

- Điều trị u giai đoạn 0:

+ BCG, Mitomycin hoặc Thiotepa nội bàng quang.

+ Cắt, đốt u qua nội soi, và điều trị bổ trợ bằng BCG, Mitomycin hoặc Thiotepa nội bàng quang

- Điều trị u giai đoạn I:

+ Cắt u qua nội soi kết hợp với BCG, Mitomycin hoặc Thiotepa nội bàng quang.

+ U G3-4 lan rộng: cắt bàng quang bán phần kết hợp với BCG, Mitomycin hoặc Thiotepa nội bàng quang.

- Điều trị u giai đoạn II, III:

+ T2, T3a, u nhỏ: Phẫu thuật cắt bàng quang bán phần đảm bảo diện cắt 2cm, hoặc toàn bộ bàng quang tùy theo vị trí u, kết hợp vét hạch chậu bịt 2 bên.

+ T2-3a u lan rộng, T3b, : Xạ trị tiền phẫu trải liều 40 Gy, nghỉ 3 tuần. Phẫu thuật cắt bàng quang toàn bộ, vét hạch chậu bịt 2 bên.

+ T4a: Xạ trị tiền phẫu trải liều 40 – 50 Gy nghỉ 3 tuần. Phẫu thuật vét đáy chậu trước, vét hạch chậu bịt 2 bên.

+ Tất cả các trường hợp này đều cần hoá trị liệu bổ trợ sau mổ. Một số ca chọn lọc, u lớn lan rộng có thể cân nhắc hoá trị liệu tân bổ trợ trước mổ.

- Điều trị u giai đoạn IV:

+ Chưa ứ nước thận: Xạ trị đơn thuần, tổng liều 55 - 65 Gy trải liều 5 ngày trong 1 tuần, mỗi ngày 200-250 Rad. Một số trường hợp chọn lọc có thể cân nhắc hoá xạ trị đồng thời.

+ Có ứ nước thận: Phẫu thuật đưa niệu quản ra da, hoặc dẫn lưu thận, kết hợp chăm sóc và điều trị triệu chứng.

2. Điều trị cụ thể

2.1. Liệu trình điều trị BCG, Mitomycin C nội bàng quang

- Liệu trình bơm BCG hặc Mytomycin C nội bàng quang thường bắt đầu vào ngày thứ 7-14 sau cắt u bàng quang qua nội soi. Trong trường hợp Ta u nhỏ thường bơm Mytomycin C liều duy nhất trong vòng 24 giờ sau khi cắt u qua nội soi.

- BCG: liều thường dùng từ 80-120 mg pha trong 50-100 dung dịch NaCl 0,9%, bơm vào bàng quang tuần 1 lần, trong 6 tuần liên tiếp

- Mytomicin C: liều thường dùng từ 20-60 mg pha trong 50-100 dung dịch NaCl 0,9%, bơm vào bàng quang tuần 1 lần, trong 4-8 tuần liên tiếp.

2.2. Điều trị hóa chất toàn thân

+ Phác đồ CisCA: Cisplatine, Cyclophosphamide, Adriblastine

Phác đồ ngày 1 - ngày 28:

 

Ngày 1

Ngày 2

Cisplatine (T/m) 100mg/m2

 

+

Cyclophosphamide (T/m) 650mg/m2

+

 

Adriamycine (T/m) 50mg/m2

+

 

Điều trị 6 đợt

+ Phác đồ MAC (Khi không có cisplatine): Methotrexat, Adriamycine, Cyclophosphamide.

Ngày 1 - ngày 21

 

Ngày 1

Ngày 8

Methotrexat TM 30mg/m2          

+

+

Adriamycine TM 30 mg/m2

+

 

Cyclophosphamide 300 mg/m2

+

 

3. Theo dõi sau điều trị

- Hai năm đầu:

Theo dõi định kỳ 3 tháng một lần

+ Lâm sàng, thăn trực tràng

+ Nội soi, tế bào nước tiểu nếu điều trị bảo tồn

+ Siêu âm

+ Các xét nghiệm đánh giá bilan

- Ba năm sau: Khám định kỳ 6 tháng một lần

- Ngoài 5 năm sau: Khám định kỳ mỗi năm 1 lần

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

ung thư buồng trứng là: ung thư xuất phát tại buồng trứng. nguyên nhân ung thư buồng trứng chưa được biết rõ ràng, nhưng thấy thường gặp ở bn có các yếu tố nguy cơ như sau:sinh ít con, kinh thưa, dùng thuốc kích thích buồng trứng kéo dài, thuốc ngừa thai

U NGUYÊN BÀO VÕNG MẠC

U NGUYÊN BÀO VÕNG MẠC

u nguyên bào võng mạc là khối u ác tính, bẩm sinh, phát triển từ võng mạc của một hoặc cả hai nhãn cầu sau đó xâm lấn ra cấu trúc xung quanh, lan tràn vào các bề mặt ở trong sọ. bệnh thường được chẩn đoán trước khi bệnh nhân 2 tuổi. có khoảng 60% bị một bên, 40% bị hai bên.

UNG THƯ THỰC QUẢN

UNG THƯ THỰC QUẢN

ung thư thực quản là khối u ác tính xuất phát từ các tế bào biểu mô của thực quản. đoạn 1/ 3 trên và 1/3 giữa hầu hết là ung thư biểu mô vảy nhạy cảm với tia xạ, hoá chất. đoạn 1/3 dưới hay gặp ung thư biểu mô tuyến ít nhạy cảm với tia xạ, hoá chất.

UNG THƯ TẾ BÀO HẮC TỐ

UNG THƯ TẾ BÀO HẮC TỐ

ung thư tế bào hắc tố (malignant melanoma) chiếm khoảng 5% các ung thư da và khoảng 1% các loại ung thư.ung thư tế bào hắc tố thường gặp ở người nhiều tuổi và hiếm gặp ở trẻ em. tỉ lệ mắc bệnh ở cả hai giới là tương đương nhau.yếu tố nguy cơ :ánh nắng mặt trời là tác nhân chủ yếu

UNG THƯ GAN

UNG THƯ GAN

pisani và cộng sự ghi nhận tử vong do ung thư gan toàn cầu trong năm 1990 là 427.000 người. ung thư gan là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ tư trong các bệnh ung thư và đứng hàng thứ ba ở nam giới. ung thư gan là vấn đề thường gặp ở các quốc gia đang phát triển.

UNG THƯ DA MELANOMA

UNG THƯ DA MELANOMA

melanoma là ung thư da có nguồn gốc từ tế bào hắc tố (melanocyte), tế bào quyết định màu da. tế bào hắc tố chủ yếu có ở da, tuy nhiên còn có thể tìm thấy ở ruột, mắt vì vậy melanoma có thể xuất phát từ bất kỳ vùng cơ thể nào có melanocyte. melanoma là loại ung thư phổ biến hàng thứ 7.

UNG THƯ TẾ BÀO VẢY

UNG THƯ TẾ BÀO VẢY

ung thư tế bào vảy (squamous cell carcinoma-scc) là ung thư khởi phát từtế bào sừng của da và niêm mạc, chiếm khoảng 20% các ung thư da và đứng hàng thứ hai sau ung thư tế bào đáy. ung thư tế bào vảy có thể xâm lấn và di căn xa.ung thư biểu mô tế bào vảy thường xuất hiện trên bệnh da mạn tính.

ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ

ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ

ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn, không tuân theo sự kiểm soát về phát triển cơ thể.đa số bệnh ung thư hình thành khối u. đối với u lành tính chỉ phát triển tại chỗ, rất chậm, có vỏ bọc xung quanh

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ