ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

U XƠ TỬ CUNG

U XƠ TỬ CUNG

639 11/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

 I. ĐỊNH NGHĨA-PHÂN LOẠI

- U xơ tử cung là khối u lành tính của tế bào cơ trơn tử cung.

- Phân loại: tùy theo vị trí khối u xơ có thể chia thành

+ Dưới thanh mạc.

+ Trong cơ tử cung.

+ Dưới niêm mạc.

+ Có thể ở CTC hoặc trong dây chằng rộng.

II. CHẨN ĐOÁN

Phần lớn phụ nữ có u xơ tử cung không có triệu chứng lâm sàng nhưng cũng có thể có triệu chứng nặng.

- Triệu chứng lâm sàng

+ Xuất huyết tử cung bất thường (rong kinh, rong huyết, cường kinh).

+ Các triệu chứng chèn ép vùng hạ vị (cảm giác trằn nặng, bón, tiểu lắt nhắt, bí tiểu...).

- Khám

+ Tổng trạng có thể bình thường hoặc nhợt nhạt, thiếu máu.

+ Tử cung to, chắc, mật độ không đều di động theo CTC.

+ Triệu chứng phúc mạc do khối u xơ TC thoái hóa hoại tử.

- Cận lâm sàng

+ Siêu âm: Có u xơ tử cung (phân biệt u nang buồng trứng).

+ Có thể sử dụng CT- scan, MRI trong những trường hợp khó (u to, cần chẩn đoán phân biệt.).

+ UIV đánh giá chèn ép niệu quản, thận.

- Chẩn đoán phân biệt

+ Xuất huyết tử cung bất thường do chu kỳ không rụng trứng hay bệnh lý tăng sinh nội mạc TC hay bệnh lý ác tính của NMTC.

+ Đau vùng chậu (do lạc nội mạc ở cơ tử cung, lạc nội mạc buồng trứng, thai ngoài tử cung, UNBT xoắn, viêm phần phụ).

+ Khối u hạ vị (thai, lạc nội mạc ở cơ TC, polyp tử cung, khối u BT, leiomyosarcoma).

III. ĐIỀU TRỊ

1. Mục tiêu điều trị

- Làm giảm nhẹ các triệu chứng (xuất huyết tử cung bất thường, đau, các triệu chứng do chèn ép.).

- Giảm kích thước khối u xơ.

• Cách thức can thiệp nên tùy vào từng người bệnh dựa trên các yếu tố sau

- Kích thước và vị trí khối u xơ (to hay nhỏ, dưới niêm mạc, trong cơ hay dưới thanh mạc).

- Triệu chứng kèm theo (chảy máu, đau, chèn ép, vô sinh).

- Tình trạng mãn kinh.

- Nguyện vọng của người bệnh (giá thành, sự thuận lợi, mong muốn bảo tồn TC, tác dụng phụ).

• Xử trí u xơ tử cung có thể bằng biện pháp theo dõi, điều trị nội khoa hay phẫu thuật.

2. Nội khoa: chỉ định điều trị nội khoa khi u xơ tử cung có triệu chứng

a/- Progestins

- Lynestrenol (OrgamétrilR) 5mg: liều 1viên x 2 lần (uống) / ngày.

- Norethisterone (Primolut Nor) 5mg: liều 1viên x 2 lần (uống) / ngày.

- Dydrogesterone (Duphaston) 10-30mg/ ngày.

- Nomegestrol acetate (LutenylR) 5mg: liều 1viên (uống)1 lần/ngày.

- Tùy theo mức độ xuất huyết hoặc nhu cầu có con:

+ Có thể điều trị từ ngày thứ 16 đến 25.

+ Hay từ ngày thứ 5 tới 25 của chu kỳ.

+ Hoặc liên tục, trong 3 - 6 tháng.

- DCTC có nội tiết (Mirena) được sử dụng để giảm bớt thể tích khối u và cường kinh, đồng thời ngừa thai.

- Progestins (chích, cấy..) dùng để điều trị các triệu chứng nhẹ ở những người muốn kết hợp ngừa thai.

- Progestins có thể giảm kích thước nhân xơ nhưng khi ngưng thuốc sẽ to trở lại.

b/- Thuốc ngừa thai phối hợp

Làm teo NMTC, do đó giảm bớt tình trạng cường kinh trong UXTC.

c/- Chất đồng vận GnRH

- Chỉ định: có thể dùng trong những trường sau

+ Điều trị trước mổ bóc nhân xơ to.

+ Trì hoãn phẫu thuật và nâng thể trạng trước phẫu thuật.

+ Bệnh nhân tiền mãn kinh.

+ Chuẩn bị trước mổ cắt tử cung đường âm đạo, nội soi buồng tử cung đối với nhân xơ tử cung > 5cm.

+ Bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật.

+ Bệnh nhân chưa muốn phẫu thuật.

Thuốc đắt tiền, hiệu quả có giới hạn nên chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Nên dùng 3 tháng trước phẫu thuật để nhân xơ nhỏ lại và phẫu thuật ít mất máu.

- Các loại thuốc GnRH đồng vận

+ Triptorelin (Diphereline) 3,75mg/ tháng tiêm bắp.

+ Leuprolide (Enantone) 3,75mg/tháng tiêm bắp.

+ Goserelin (Zoladex) 3,6 mg/tháng tiêm dưới da vùng bụng.

d/. Các phương pháp điều trị nội khoa khác

- Antiprogestins (RU-486).

- Danazol và Gestrinone (Androgenic steroids).

Có hiệu quả nhưng tác dụng phụ nhiều.

3. Phẫu thuật

phẫu thuật

Chỉ định phẫu thuật: khi có 1 trong các yếu tố sau

1- UXTC to ≥ 12 tuần có triệu chứng.

2- Xuất huyết tử cung bất thường nội thất bại.

3- UXTC dưới niêm, rong huyết.

4- Có biến chứng (chèn ép bàng quang, niệu quản).

5- UXTC hoại tử, nhiễm trùng nội thất bại.

6- UXTC to nhanh, nhất là sau mãn kinh.

7- Kết hợp với các bệnh lý khác: K CTC, K NMTC, TS NMTC không điển hình, sa SD.

8- Vô sinh, sẩy thai liên tiếp.

9- Khối u vùng hạ vị không phân biệt được với khối u buồng trứng.

Phương pháp phẫu thuật

Mục đích phẫu thuật lấy khối nhân xơ bảo tồn tử cung hay cắt tử cung toàn phần tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và nguyện vọng của người bệnh.

- Bóc nhân xơ

+ UXTC ở cơ và dưới thanh mạc → mở bụng.

+ UXTC dưới niêm mạc → nội soi BTC.

+ UXTC thoái hóa sa xuống âm đạo → cắt đường âm đạo.

- Cắt tử cung toàn phần: người bệnh đã được tư vấn kỹ và đồng ý trước khi phẫu thuật.

- Tắc động mạch tử cung

Chỉ định

1- Có chẩn đoán u xơ TC to 12 - 16 tuần (siêu âm tối đa 3 nhân xơ).

2- Có chống chỉ định gây mê toàn thân.

3- Nhân xơ tái phát sau phẫu thuật bóc nhân xơ.

4- Muốn giữ lại TC.

5- BN từ chối phẫu thuật.

Chống chỉ định

+ Có rối loạn đông máu.

+ Các bệnh lý nội khoa cần điều trị trước.

+ Nghi ngờ bệnh lý ác tính.

Phương pháp

+ Đặt Catheter vào động mạch đùi luồn đến động mạch tử cung, rồi bơm vào chất plastic hay gel tạo đóng cục máu làm giảm nuôi dưỡng u và kết quả giảm kích thước khối u xơ.

+ Sau thủ thuật dùng thuốc giảm đau không steroid hoặc Paracetamol, KS dự phòng và theo dõi biến chứng (chảy máu, nhiễm trùng...) BN được xuất viện sau 1 ngày.

- Nội soi buồng tử cung cắt NXTC dưới niêm mạc

+ Phụ nữ đã có đủ con.

+ Điều trị triệu chứng xuất huyết bất thường.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
ÁP XE VÚ

ÁP XE VÚ

biến chứng nặng nề nhất, hậu quả của viêm ống dẫn sữa không được điều trị tốt. tắc tia sữa, viêm hóa mủ tạo nên những ổ mủ tại vú. thường gặp sau đẻ, đang cho con bú (tỷ lệ 2-3%). vú sưng nóng đỏ đau, khi nắm thấy các nhân mền, cảm giác có ổ chứa dịch ấn lõm. hạch nách ấn đau.

VIÊN THUỐC TRÁNH THAI KẾT HỢP

VIÊN THUỐC TRÁNH THAI KẾT HỢP

viên thuốc tránh thai kết hợp là biện pháp tránh thai tạm thời, chứa 2 loại nội tiết là estrogen và progestin. sử dụng viên thuốc tránh thai kết hợp đòi hỏi khách hàng phải u ống thuốc đều đặn.khách hàng nhiễm hiv hay có bạn tình nhiễm hiv có thể sử dụng viên thuốc tránh thai kết hợp để tranh thai.

THAI NGOÀI TỬ CUNG - n409

THAI NGOÀI TỬ CUNG - n409

định nghĩa -  thai ngoài tử cung là tình trạng túi thai nằm ngoài tử cung. -  tần suất hiện mắc tntc khoảng 9% thai kỳ. -  tần suất mới mắc hàng năm ở anh là 11,5 trong 1000 thai kỳ, với tỷ suất tử vong là 4%.

NHIỄM CHLAMYDIA TRACHOMATIS SINH DỤC - TIẾT NIỆU - n466

NHIỄM CHLAMYDIA TRACHOMATIS SINH DỤC - TIẾT NIỆU - n466

việt nam, một nghiên cứu tại hà nội năm 2003 cho kết quả tỷ lệ nhiễm c. trachomatis ở các đối tượng: tân binh 9%, phụ nữ có thai 1,5%, người khám sti 1,5%, nghiện chích ma túy 0%, phụ nữ mại dâm 5%. nghiên cứu khác  tại 5 tỉnh biên giới trên phụ nữ mại dâm cho kết quả: 11,9% nhiễm chlamydia.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0