ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

U SỤN MÀNG HOẠT DỊCH tin tức tại bệnh xương khớp

736 26/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

ĐỊNH NGHĨA

Bệnh u sụn màng hoạt dịch (Synovial Osteochondromatosis) là một dạng dị sản lành tính của bao hoạt dịch trong đó các tế bào liên kết có khả năng tự tạo sụn. Trong ổ khớp, các khối sụn nhỏ mọc chồi lên bề mặt, sau đó phát triển cuống và trở thành các u, các u này xơ cứng lại và được gọi là u sụn, một số rơi vào trong ổ khớp và trở thành các dị vật khớp.

U sụn màng hoạt dịch thường hay gặp ở khớp gối chiếm 50%-60% sau đó là các khớp khác như khớp háng và khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ chân.

NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân gây bệnh  chưa được biết rõ nhất là đối với u sụn nguyên phát.

  • Nguyên phát (Primary synovial osteochondromatosis): gặp khoảng từ 30-50 tuổi, nguyên nhân chưa rõ.
  • Thứ phát (Secondary synovial osteochondromatosis): gặp ở người có tiền sử bệnh khớp:

+ Thoái hóa khớp

+ Viêm khớp do lao

+ Viêm xương sụn bóc tách

+ Gãy đầu xương trong ổ khớp, vỡ sụn

CHẨN ĐOÁN

3.1. Lâm sàng:

Bệnh u  xương sụn thường gặp ở người lớn 30-50 tuổi, nam: nữ = 2: 1

-  Biểu hiện tại khớp:

+ Đau, sưng khớp, thường có dấu hiệu kẹt khớp.

+ Giảm khả năng vận động khớp

+ Khám có thể thấy u cục quanh khớp, cứng, di động hoặc không

+ Tràn dịch khớp: hiếm gặp

+ Biểu hiện viêm khớp: ít gặp

- Dấu hiệu toàn thân ít thay đổi

3.2. Cận lâm sàng

  • Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hoá: bình thường
  • X quang: Đặc điểm X quang thường quy (Milgram, 1997)
    • Dày bao khớp và màng hoạt dịch
    • Nốt canxi hóa trong và cạnh khớp hình tròn hoặc ovan
    • Khe khớp không hẹp
    • Mật độ xương tại đầu khớp bình thường

Nốt u sụn thường chỉ có thể được phát hiện trên Xquang vào giai đoạn 2, khi xuất hiện các nốt canxi hóa rõ.

  • Chụp cắt lớp vi tính:
    • Nốt canxi hóa cản quang
    • Tràn dịch khớp
  • Cộng hưởng từ: Ngoài các hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính còn có thể quan sát thấy:
    • Dày màng hoạt dịch
    • Thể tự do giảm tín hiệu ở T1, tăng tín hiệu T2.
    • Nếu canxi hoá nhiều: giảm tín hiệu T1 hoặc T1 và T2
  • Phương pháp nội soi khớp: được chỉ định khi các bằng chứng vẫn còn chưa chắc chắn, nhằm mục đích chẩn đoán xác định và kết hợp điều trị. Ngoài ra qua nội soi khớp có thể kết hợp sinh thiết màng hoạt dịch, các tổ chức u sụn, sụn khớp làm xét nghiệm mô bệnh học để chẩn đoán xác đị
  • Mô bệnh học:
    • Hình ảnh đại thể: Do sụn được nuôi dưỡng bằng dịch của màng hoạt dịch nên các u sụn có thể phát triển và tăng dần lên về kích thước. Các u sụn trong ổ khớp, túi hoạt dịch hoặc bao gân thường có cùng hình dạng và kích thước (thay đổi từ một vài mm đến một vài cm). Nếu sự gắn kết nhiều u sụn có thể tạo hình dạng khối sụn lớn (hình dạng đá tảng).
    • Hình ảnh vi thể: chụp dưới kính hiển vi quang học thấy hình ảnh tăng sinh màng  hoạt dịch, thấy nhiều tế bào hai nhân, nhân đông.

3.3. Chẩn đoán phân biệt

-    Viêm khớp dạng thấp có hình ảnh hạt gạo

  1. Viêm khớp nhiễm khuẩn (lao khớp)
  2. Bệnh gút
  3. Viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố

-    Viêm khớp nhiễm khuẩn (lao khớp)

-    U máu màng hoạt dịch

-    Chấn thương vỡ xương sụn

3.4. Chẩn đoán các giai đoạn bệnh

Theo Milgram chia bệnh lý u xương sụn thành 3 giai đoạn:

-    Giai đoạn 1: bệnh tiềm ẩn trong bao hoạt dịch nhưng không có các vật thể lạ tự do.

-    Giai đoạn 2: tăng sinh màng hoạt dịch có kèm các vật thể lạ tự do.

-    Giai đoạn 3: các u sụn tăng sinh nhiều ở bao khớp, màng hoạt dịch hoặc nhiều hạt tự do trong ổ khớp.

3.5 Mô bệnh học:

ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc điều trị:

-    Giảm đau, cải thiện chức năng vận động khớp.

-    Tránh tái phát bệnh.

4.2. Điều trị cụ thể

  • Điều trị nội khoa:

- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)

+ Etoricoxib (Arcoxia) 30-90mg/ngày; meloxicam (Mobic) 7,5-15mg/ngày

+ Celecoxib (Celebrex) 200mg/ngày.

-  Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm (DMAORs): 

+ Glucosamine sulfate chondroitin sulfate: Viartril-S 1500mg /1ngày

+ Thuốc ức chế Interleukin 1: diacerhein (Artrodar 50mg) x 2viên/ngày.

  • Nội soi khớp: có thể vừa thực hiện chẩn đoán lấy vật thể lạ hoặc cắt từng phần màng hoạt dịch bị tổn thương (khi có viêm màng hoạt dịch).

Chú ý: phương pháp chỉ định đối khi u sụn kích thước nhỏ dưới 2 cm.

  • Chỉ định ngoại khoa: Trong trường hợp bệnh nhân đến muộn, những tổ chức u sụn phát triển nhiều hoặc quá to sẽ có chỉ định cắt bỏ u sụn và phần màng hoạt dịch tổn thương qua phẫu thuật mở.

THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ

Cần thăm khám định kỳ cho đến khi hết triệu chứng trên lâm sàng và X quang để đánh giá kết quả điều trị cũng như phát hiện các u sụn mới có thể xuất hiện để có biện pháp điều trị kịp thời.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

ĐAU THẦN KINH TỌA tin tức tại bệnh xương khớp ĐAU THẦN KINH TỌA tin tức tại bệnh xương khớp

đau thần kinh tọa được biểu hiện bởi cảm giác đau dọc theo đường đi của thần kinh tọa: đau tại cột sống thắt lưng lan tới mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và tận ở các ngón chân.thường gặp đau thần kinh tọa một bên, ở lứa tuổi lao động (30-50 tuổi), tỷ lệ nam cao hơn nữ.

BỆNH VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT  THỂ VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN BỆNH VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT THỂ VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN

viêm khớp thiếu niên thể viêm điểm bám gân (era: enthesitis related arthritis) là một thể lâm sàng của nhóm viêm khớp thiếu niên tự phát, theo ilar 2001 có thể coi đây là viêm cột sống dính khớp tuổi thiếu niên.thể này chiếm 4 – 15% nhóm bệnh lý viêm khớp mạn thiếu niên.

VIÊM KHỚP VẢY NẾN tin tức tại bệnh xương khớp VIÊM KHỚP VẢY NẾN tin tức tại bệnh xương khớp

viêm khớp vảy nến là tình trạng viêm khớp xuất hiện có liên quan với bệnh vảy nến.tỷ lệ viêm khớp vảy nến chiếm 10-30% bệnh nhân bị vảy nến. 80% trường hợp có tình trạng viêm khớp xuất hiện sau khi bệnh nhân đã tổn thương vảy nến. bài viết bao gồm chẩn đoán, cách điều trị bệnh viêm khớp vảy nến.

VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT  THỂ HỆ THỐNG VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT THỂ HỆ THỐNG

viêm khớp thiếu niên tự phát thể hệ thống chiếm 5-15 % bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát. đây là biểu hiện tổn thương nội tạng của bệnh với sốt cao đặc trưng, kèm các tổn thương lan tỏa ngoài khớp. viêm khớp thường thoáng qua, nhưng các tổn thương ngoài khớp thường nặng.


Giỏ hàng: 0