ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

U NANG VÙNG HÀM MẶT

403 20/04/2018

U NANG VÙNG HÀM MẶT


I. CHẨN ĐOÁN:

1.1. U nang lành tính trong mô mềm:

1.1.1. Dấu hiệu lâm sàng:

- Khối sưng lùng nhùng hay giới hạn rõ.

- Phát triển chậm.

- Sờ mềm, chắc, di động.

- Không đau (trừ khi bị nhiễm trùng thứ phát).

- Có hay không có hạch ngoại biên.

1.2. U nang lành tính trong xương hàm:

1.2.1. Dấu hiệu lâm sàng:

- Giai đoạn tiềm ẩn:

• Không có triệu chứng.

• Phát hiện tình cờ.

• Trường hợp nhiễm trùng gây đau nhức.

- Giai đoạn biến dạng xương:

• Phồng bề mặt xương.

• Bệnh nhân có cảm giác nằng nặng.

• Chèn ép thần kinh gây dị cảm hay mất cảm giác.

- Giai đoạn phá vỡ bề mặt xương:

• Nằm dưới niêm mạc.

• Sờ thấy khối lùng nhùng không đau, pingpong (±).

• Bờ xương xung quanh mỏng, bén nhọn.

- Giai đoạn tạo đường dò và gây biến chứng:

• Niêm mạc phủ trên mỏng dần và thủng gây lỗ dò trong hay ngoài miệng.

1.3. Cận lâm sàng

- Siêu âm.

- Ponction.

- X- quang: quanh chóp, Panorex, Occlusal, CT...

- Giải phẫu bệnh.

1.4. Chẩn đoán xác định

- Giải phẫu bệnh.

II. ĐIỀU TRỊ:

1. Chỉ định:

Lấy u - nang, giải phẫu bệnh lý.

2. Phác đồ điều trị:

- Phẫu thuật lấy u - nang.

- Giải phẫu bệnh lý.

- Nội khoa: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

- Kháng sinh:

Amoxicillin 500mg (viên nén, viên sủi bọt):

o Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 viên/ ngày (uống).

• Hoặc Cephalexin 500mg:

o Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ngày (uông).

• Hoặc Clindamycin 150mg:

o Liều thường dùng cho người lớn: 2 viên x 3 lần/ngày (uống).

• Hoặc Erythromycine 500mg:

o Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày (uống).

• Hoặc Cefotaxim 1g:

o Liều thường dùng cho người lớn: 1 lọ x 2 lân/ngày/tiêm bắp, tiêm mạch.

o Liều dùng cho trẻ em: trẻ em 50mg/kg thể trọng/24 giờ/ chia làm 2-4 lần, tiêm bắp, tiêm mạch.

- Kháng viêm:

Methyprednisolone 40mg/lọ: Liều thường dùng cho người lớn: 1 -2 lọ /24 giờ-tiêm mạch/tiêm bắp.

- Thuốc giảm đau:

Paracetamol 500mg: Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên x 3 lần/ ngày (uống).

• Paracetamol codein 530mg/viên: Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần (uống).

Diclofenac 75mg/ ống: Liều thường dùng cho người lớn: 1 - 2 ống/ 24 giờ - tiêm bắp.

Tenoxicam 20mg/lọ: Liều thường dùng cho người lớn: 1 lọ /24 giờ tiêm bắp, tiêm mạch.

III. THEO DÕI, CHÉ ĐỘ CHĂM SÓC VÀ TÁI KHÁM:

- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.

- Giữ vết thương khô và sạch.

- Rửa vết thương, thay băng hàng ngày.

- Tái khám sau 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng.

- Biến chứng và cách xử lý:

• Nhiễm trùng: thường hiếm xảy ra, điều trị bằng kháng sinh và rạch dẫn lưu nếu có tụ mủ.

• Tụ máu: Dẫn lưu máu tụ.

• Tổn thương thần kinh làm yếu liệt hoặc dị cảm môi, lưỡi: thường là tạm thời và mất đi sau 6 tháng.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
VIÊM NƯỚU TRIỂN DƯỠNG

VIÊM NƯỚU TRIỂN DƯỠNG

một cách khái quát, bệnh tủy được chia thành viêm tủy hồi phục và viêm tủy không hồi phục dựa vào khả năng của mô tủy viêm có thể hồi phục trở lại trạng thái lành mạnh 1 khi đã loại trừ các kích thích có hại . tủy triển dưỡng là tình trạng không hồi phục.

VIÊM TỦY (ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA)

VIÊM TỦY (ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA)

khám lâm sàng lỗ sâu lớn sát tủy, làm sạch xoang có thể thấy điểm ánh hồng tương ứng vị trí buồng tủy, hoặc có thể thấy tủy triển dưỡng ở xoang sâu hoặc tủy lộ khi lấy hết thức ăn (đôi khi triệu chứng lâm sàng rất điển hình của viêm tủy cấp không cần gõ).

RĂNG SỮA HOẠI TỬ TỦY

RĂNG SỮA HOẠI TỬ TỦY

đau hoặc không đau, răng đổi màu (so sánh với màu răng bên cạnh hoặc gần đó bình thường). mô mềm xung quanh răng có thể sưng đỏ, có mủ (áp-xe hay có lỗ dò ở mô mềm vùng chân răng). tổn thương có thể lộ tủy hay không, có lỗ sâu trên răng.răng lung lay, gõ đau hoặc không đau.

BỆNH SÂU RĂNG

BỆNH SÂU RĂNG

sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoángdo các men của vi khuẩn ở mảng bám răng tác động lên các thức ăn có nguồn gốc gluxit còn dính lại ở bề mặt răng,  chuyển hóa thành axit. khi môi trường axit có ph < 5,5  thì gây ra tổn thương hủy khoáng.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ