ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

U MI, U KẾT MẠC tin tức tại bệnh về mắt


I. TRIỆU CHỨNG

1. Chủ quan:

- Cộm, xốn, vướng do u chà vào mắt.

- U lớn nhanh gây mất thẩm mỹ.

- Đôi khi chảy máu hoặc dịch tiết.

2. Khách quan:

- Kích thước u.

- Tính chất: bờ, màu sắc, độ dính, bề mặt trơn láng hay lùi sùi lở loét, dễ gây chảy máu, dãn mao mạch.

- Mật độ u: chắc, mềm, cứng, xô chai...

- Mất một vùng lông mi hay bờ mi bị xoa.

II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

- Nốt viêm hoặc mảng viêm.

- Dị ứng.

- Phì đại tuyến.

III. NGUYÊN NHÂN

U MI, U KẾT MẠC

- Bẩm sinh.

- Kích thích cơ học hoặc hóa chất.

- Loạn sản hoặc viêm mãn tính.

IV. CẬN LÂM SÀNG

- Công thức máu.

- TS-Tc.

- Glycemie (nếu cần).

V. ĐIỀU TRỊ

1. Những tổn thương lành tính:

- U nhú TB vẩy

- Mụn cơm thường

- Mụn cơm Nơ-vi

- Nốt ruồi

- Dày sừng bã nhờn

- Tăng sản giả Epithelioma

- Tăng sản tuyến bã nhờn

- Nang vùi biểu bì

- Ban vàng ( Xanthelasma)

- U tuyến mồ hôi

- Dày sừng quang hóa

- Sừng da, sừng ga

- U bã da mi

- U bã cục lệ

- U kết mạc : papilloma, u bì, bì mỡ, sắc tố, u hạt sinh mủ, u sợi thần kinh

2. Những tổn thương ác tính:

- Carcinoma TB đáy.

- Carcinoma TB gai.

- Carcinoma tuyến ba nhỡn.

- Sarcome Kaposi.

- U hắc tố của da.

- U hắc tố nốt ruồi son ác tính.

- U di căn.

- U lympho kết mạc.

3. Cắt u:

- U lành: cắt trọn u gửi Giải phẫu bệnh.

- U nghi ác tính: cắt u + 1-2mm mô lân cận gửi Giải phẫu bệnh.

4. Khâu da hoặc khâu kết mạc:

5. Ghép kết mạc:

- Nếu u to mất nhiều kết mạc.

6. Cắt sụn + tạo hình bờ mi:

- Cắt <1/3 bờ mi: Nối bờ mi trực tiếp.

- Cắt >1/3 va <2/3: Nối bờ mi + tạo hình góc ngoài

- Cắt >2/3: Phải ghép sụn.

7. Thuốc sau mổ u mi:

1. Cephalexine 500mg  15 viên Ngày uống 3 lần, lần 1 viên

2. Paracctamol 500mg  9 viên Ngày uống 3 lần, lần 3 viên

3 . Alphachymotrypsine Choay 25 U.C.Hb 20 viên Ngày uống 2 lần, lần 2 viên

4. Col.Tobrex 0,3% 1 lọ Nhỏ MP, MT ngày 6 lần, lần 1 giọt

- Lưu ý: Trường hợp Kyst, nốt ruồi, u nhỏ... không cần cho bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh uống.

VI. THEO DÕI

U MI, U KẾT MẠC

- U đã cắt hết và tạo hình đúng giải phẫu học.

- Đành giá về thẩm mỹ.

- Kết quả giải phẫu bệnh.

- Tái phát hoặc di căn

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

VIÊM GIÁC MẠC DO HERPES tin tức tại bệnh về mắt VIÊM GIÁC MẠC DO HERPES tin tức tại bệnh về mắt

viêm giác mạc do herpes là hiện tượng thâm nhiễm tế bào viêm và hoại tử gây tổn thương mất tổ chức giác mạc do herpes.do virus herpes có tên khoa học là herpes simplex virus (hsv) thuộc họ herpes viridae. herpes có 2 type: type 1 (hsv-1) gây bệnh ở nửa trên cơ thể từ thắt lưng trở lên.

VIÊM KẾT MẠC DO LẬU CẦU tin tức tại bệnh về mắt VIÊM KẾT MẠC DO LẬU CẦU tin tức tại bệnh về mắt

viêm kết mạc do lậu cầu (gonococcal conjunctivitis) là một bệnh tiến triển nặng nề, có nguy cơ gây tổn hại giác mạc. đây là loại bệnh nhiễm khuẩn mắt sinh dục, khởi phát cấp tính, trong vòng 12 đến 48 giờ. bệnh cần được đặc biệt quan tâm bởi nguy cơ tiến triển nhanh phá hủy giác mạc. 

CHẮP tin tức tại bệnh về mắt CHẮP tin tức tại bệnh về mắt

chắp là một u hạt mạn tính xuất phát từ tuyến meibomius bị bít tắc. chất bã bị tắc nghẽn xâm nhập vào các mô lân cận và gây ra một phản ứng viêm u hạt mạn tính.chắp là vô trùng trừ trường hợp bội nhiễm. tình trạng này có thể khởi phát và trở nặng bởi viêm bờ mi.

TẮC LỆ ĐẠO BẨM SINH Ở TRẺ EM tin tức tại bệnh về mắt TẮC LỆ ĐẠO BẨM SINH Ở TRẺ EM tin tức tại bệnh về mắt

tắc lệ đạo bẩm sinh ở trẻ em là tình trạng bít tắc ống dẫn nước mắt từ lỗ lệ xuống khe mũi dưới (tắc ống lệ mũi) xảy ra ở khoảng 15% trẻ sơ sinh, thường xuất hiện từ ngày 12 - 18 sau sinh. hỏi bệnh: chảy nước mắt sống, mắt long lanh ngấn ngấn lệ dù không khóc.


Giỏ hàng: 0