ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

U MÁU Ở TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em


 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

U máu trẻ em là u mạch máu do tăng sinh các tế bào nội mô mạch máu, thường xuất hiện trong những tuần đầu sau khi sinh, phát triển nhanh chóng trong những tháng đầu, sau đó dừng phát triển và thoái triển.

U máu ở trẻ em

2. Nguyên nhân

- Do virus: nhiễm virus có thể làm tổn thương các tế bào nội mô, kích thích phát triển khối u.

- Do nội tiết: người ta thấy nồng độ cao bất thường của estradiol-17 trong huyết thanh cũng như cho rằng estrogen kích thích phát triển khối u

- Do mất điều hòa giữa yếu tố sinh mạch và ổn định mạch vì vậy tăng sinh các tế bào nội mô

- Do u xuất phát từ các tế bào của nhau thai, các nguyên bào mạch có thể biệt hóa bất thường thành kiểu cấu trúc vi mạch nhau thai bên trong tổ chức của u máu.

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

Dựa vào lâm sàng và tiến triển u. Trong một số trường hợp dựa vào chẩn đoán hình ảnh và mô bệnh học.

1.1. Lâm sàng

-Tính chất u:

+ U ở lớp nông: Xuất hiện ban đầu như một nốt nhỏ, mảng đỏ, lúc đầu nhẵn, về sau gồ lên có mầu sáng hơn giống như quả dâu tây.

+ U ở lớp sâu dưới da: U gồ lên, không có mạch đập, ấn không xẹp, sờ chắc, ở dưới một lớp da bình thường. Da trên u có mầu xanh nhạt hoặc tím. Có thể thấy các tĩnh mạch, mao mạch giãn trên bề mặt u.

+ Thể hỗn hợp: Biểu hiện là mảng da đỏ xuất hiện đầu tiên. Sau đó thành phần u dưới da phát triển nhô lên và vượt quá ranh giới vùng da đỏ, giống quả trứng trần.

+ U thường đơn lẻ, đôi khi có 2 đến 3 u. Trong một số trường hợp hiếm gặp có thể gặp hàng chục đến hàng trăm u dạng phát ban, có thể phối hợp với u máu ở các tạng như ở gan.

- Vị trí u: Hay gặp ở vùng đầu cổ. Ít gặp hơn ở vùng thân và các chi.

- Kích thước u: Đa dạng, thường dưới 3 cm. Có khi u chỉ nhỏ như đầu kim hoặc u rất to.

- Trong một số trường hợp có thể phối hợp với các dị dạng khác.

- Tiến triển

+ U xuất hiện: trong những tuần đầu sau khi sinh.

+ Giai đoạn tăng sinh: U phát triển nhanh trong những tháng tiếp theo. Nếu điều trị nội khoa hoặc laser thì u thoái triển nhanh hơn.

+ Giai đoạn ổn định: u ngừng phát triển.

+ Giai đoạn thoái triển: hầu hết các trường hợp u máu trẻ em thoái triển sau giai đoạn ngừng phát triển, thường để lại sẹo. Trong một số trường hợp không để lại dấu vết.

1.2. Cận lâm sàng

- Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm, CT, MRI chỉ sử dụng trong các trường hợp khó phát hiện bằng lâm sàng.

- Mô bệnh học: khối mao mạch rắn chắc, được lót bởi các tế bào nội mô, với tốc độ gián phân cao khi u ở thời kỳ tăng sinh. Ở giai đoạn thoái lui thì giảm gián phân và tăng tỷ lệ tế bào nội mô chết và tổ chức mạch máu được thay thế bằng tổchức xơ, mỡ.

ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc

Lựa chọn phương pháp điều trị u máu phụ thuộc vào các yếu tố: vị trí u máu, giai đoạn phát triển, các biến chứng có thể xảy ra của u máu nếu không điều trị, yếu tố thẩm mỹ, cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của mỗi phương pháp.

2. Điều trị cụ thể

Có 3 lựa chọn để xử lý u máu trẻ em tùy từng trường hợp cụ thể:

- Theo dõi không can thiệp: Đa số các trường hợp u tự thoái lui mà không cần điều trị gì.

- Điều trị nội khoa: Có thể sử dụng liệu pháp Corticoid hoặc Propanolon.

+ Liệu pháp Corticoid: Chọn một trong hai cách dùng dưới đây:

Đường uống: Prednisolon 1-2 mg/kg cân nặng, kéo dài 1 tháng (trong thời kỳ tăng sinh), giảm liều dần. Cần phối hợp với bác sỹ nhi khoa để theo dõi tác dụng phụ của thuốc.

Đường tiêm: Triamcinolon 1-2 mg/kg cân nặng, tiêm thẳng vào u, 1 lần/2 tháng.

+ Propranolon: liều dùng 2-3mg/kg/ngày. Hiện nay còn đang ở giai đoạn nghiên cứu.

- Phẫu thuật

+Chỉ định:

U có nguy cơ trở ngại các chức năng

U có biến chứng.

Điều trị di chứng u máu thoái lui.

TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

1. Tiên lượng

- Đa phần các trường hợp u máu ở trẻ em tiến triển tốt.

- Trong một số trường hợp u máu ở sâu, gây rối loạn chức năng hoặc biến chứng thì việc điều trị khá phức tạp.

2. Biến chứng

- Nhiễm trùng.

- Chảy máu.

- Gây rối loạn chức năng.

PHÒNG BỆNH

- Khám kiểm tra trẻ em trong những tuần đầu sau khi sinh phát hiện u máu để có kế hoạch theo dõi và điều trị kịp thời

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

NHIỄM TRÙNG RỐN SƠ SINH tin tức tại bệnh ở trẻ em NHIỄM TRÙNG RỐN SƠ SINH tin tức tại bệnh ở trẻ em

nhiễm trùng rốn là nhiễm trùng cuống rốn sau khi sanh, có thể khu trú hoặc lan rộng, không còn ranh giới bình thường giữa da và niêm mạc rốn chỗ thắt hẹp và vùng sung huyết sẽ lan rộng ra thành bụng kèm phù nề, rỉ dịch hôi, đôi khi có mủ.khám tìm các dấu hiệu của nhiễm trùng rốn.

CƠN HEN PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em CƠN HEN PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em

hen phế quản (hpq) là bệnh hô hấp mạn tính thường gặp nhất ở trẻ em. hen là tình trạng bệnh lý đa dạng, với đặc điểm là viêm mạn tính đường thở. hen được đặc trưng bởi tiền sử có các triệu chứng khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và cường độ.

VIÊM PHỔI KHÔNG ĐIỂN HÌNH Ở TRẺ EM VIÊM PHỔI KHÔNG ĐIỂN HÌNH Ở TRẺ EM

năm 1938 reiman đưa ra thuật ngữ viêm phổi không điển hình (atypical pneumonia) với tác nhân là mycoplasma. xu hướng viêm phổi không điển hình ngày một gia tăng. tỷ lệ viêm phổi không điển hình từ 15-25% các trường hợp viêm phổi. lứa tuổi hay gặp là 2 đến 10 tuổi.

CAO HUYẾT ÁP NẶNG TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em CAO HUYẾT ÁP NẶNG TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em

cao huyết áp nặng xảy ra trên bệnh nhân có tiền căn cao huyết áp, hoặc mới phát hiện lần đầu. - triệu chứng lâm sàng thay đổi tùy theo nguyên nhân và các biến chứng đã xảy ra. - có thể có một hoặc những biến chứng sau: - phù phổi, suy tim, co giật, tăng áp lực nội sọ, phù não


Giỏ hàng: 0