ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

U HẠT VÒNG (GRANULOMA ANNULARE)

U HẠT VÒNG (GRANULOMA ANNULARE)

514 20/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

I. ĐẠI CƯƠNG

- U hạt vòng là một bệnh da lành tính, mạn tính, thường không triệu chứng cơ năng, tổn thương ở lớp bì.

- Dạng điển hình: thương tổn cơ bản là sẩn, xếp thành chuỗi hình tròn hoặc vòng cung, thường ở mu bàn tay, bàn chân, cùi chỏ, đầu gối. Ngoài ra, còn có dạng toàn thân, dưới da, dạng loét và dạng mảng.

- Tỷ lệ nữ: nam = 2:1.

- Bệnh thường xuất hiện lẻ tẻ, rời rạc, không liên quan với chủng tộc và vùng địa lý.

Thỉnh thoảng yếu tố gia đình đã được ghi nhận: xuất hiện ở những đứa trẻ sinh đôi, anh chi em ruột.

- Dạng khu trú và dưới da thường xảy ra ở trẻ em và người lớn trẻ tuổi. Dạng toàn thân thường xảy ra ở người lớn nhiều hơn.

- Hầu hết các trường hợp u hạt vòng khu trú tự lành trong vòng 2 năm.

II. YẾU TỐ NGUY CƠ 

- Nhiễm trùng và sự hình thành miễn dịch: U hạt vòng có thể xuất hiện trên vết sẹo

Zona, sau khi bị thủy đậu, sau chích ngừa uốn ván. Đặc biệt u hạt vòng dạng toàn thân

có liên quan với nhiễm HBV, HCV, HIV

- Ánh nắng mặt trời: U hạt vòng xuất hiện ở những vùng phơi nắng và tái phát theo mùa.

- Thuốc: Phản ứng thuốc giống u hạt vòng ở những người được điều trị với Allopurinol, Amlodipine, thuốc ức chế kênh Calci (Calcium channel blockers )

- Tiểu đường và bệnh lý tuyến giáp: Mối liên quan giữa u hạt vòng và tiểu đường đang còn bàn cãi. U hạt vòng cũng xuất hiện trên bệnh nhân bị viêm tuyến giáp, giảm năng tuyến giáp, u tuyến giáp.

- Ung thư: U hạt vòng có mối liên quan với u lympho Hodgkin và non-Hodgkin, bao gồm bệnh tế bào B (B-cell disease), u lympho tế bào T (T-cell lymphoma).

III. CHẨN ĐOÁN 

1. Lâm Sàng

- Triệu chứng cơ năng: Thường không triệu chứng hoặc ngứa nhẹ, không đau

- Triệu chứng thực thể: Thương tổn cơ bản là sẩn, thỉnh thoảng có dạng nốt, sắp xếp thành hình tròn hay vòng cung, ly tâm.

2. Dạng Lâm Sàng

2.1. U Hạt Vòng Khu Trú + Thường gặp nhất.

+ Sẩn sắp xếp thành hình tròn hay vòng cung, đường kính từ 1-5 cm.

+ Màu da hoặc hồng đỏ, hơi tím, bề mặt nhẵn bóng.

+ Bờ sang thương chắc, có thể sờ thấy được.

2.2. U Hạt Vòng Toàn Thân

+ Chiếm 8-15% các trường hợp.

+ Thường gặp ở người lớn.

+ Thương tổn lan rộng thành những mảng lớn, có bờ hình vòng cung và ngoằn ngoèo.

2.3. U Hạt Vòng Dưới Da + Thường gặp ở trẻ em.

+ Thương tổn: nốt chắc, cứng, đường kính từ 6 mm tới 3,5 cm, nằm sâu ở bì và mô dưới da, nhiều khi tới lớp cơ. Nếu ở da đầu và ổ mắt, nốt có thể ăn sâu tới tận màng xương.

2.4. U Hạt Vòng Dạng Loét + Hiếm gặp.

+ Sẩn có rốn lõm ở trung tâm, loét, rỉ dịch, đóng mài. Khi lành để lại sẹo teo hoặc tăng sắc tố.

+ Có thể kèm ngứa và đau.

+ Thường kết hợp với tiểu đường.

3. Giải Phẫu Bệnh

- U hạt vòng là viêm da u hạt đặc trưng bởi thoái hóa trung tâm của sợi tạo keo (collagen) và sợi đàn hồi (elastic), lắng đọng mucin, thâm nhiễm lympho bào và mô bào ở quanh mạch và mô kẽ. Tổn thương ở lớp bì trên và bì giữa.

- Hình ảnh mô học đặc trưng của u hạt vòng là sự hiện diện của mô bào với một trong 3 kiểu sau:

+ Kiểu 1: hay gặp nhất (chiếm khoảng 70%): thâm nhiễm ở mô kẽ: mô bào phân bố rải rác ở giữa những sợi tạo keo. Sợi tạo keo thoái hóa ít, nhưng sự lắng đọng mucin giữa những bó collagen lại là đặc điểm nổi bật.

+ Kiểu 2 ( chiếm 25%): rõ ràng hơn và dễ chẩn đoán. Gồm mô bào và lympho bào bao xung quanh lớp u hạt và trong cùng là mô liên kết với trung tâm bị thoái hoa. Mucin lắng đọng nhiều hơn. Hiện diện cả tế bào bạch cầu đa nhân

+ Kiểu 3: hiếm gặp. Gồm những hạt mô bào dạng biểu mô

IV. ĐIỀU TRỊ 

1. Điều Trị Tại Chỗ:

Thường sử dụng trong u hạt vòng khu trú.

1.1. Thuốc Bôi:

- Corticosteroid có hoặc không có băng ép

- Tacrolimus 0,1% ointment: 2 lần/ngày và xoa bóp nhẹ. Việc điều trị nên được tiếp tục thêm 1 tuần sau khi hết dấu hiệu và triệu chứng bệnh.

- Pimecrolimus cream: bôi ngoài, 2 lần /ngày

- Imiquimod 5% cream: bôi ngoài, có thể bôi 3 lần/tuần hoặc theo chỉ định của bác sỹ

1.2. Chích Trong Thương Tổn:

Triamcinolone 2,5 - 3 mg/mL

2. Điều Trị Toàn Thân

Sử dụng thuốc uống cho dạng u hạt vòng toàn thân. Chọn một trong các thuốc sau:

Thuốc

Liều dùng Thời gian dùng

Theo dõi

Dapson

100 mg/ ngày đến khi sang thương lành, tối đa 15 tháng

Công thức máu, hồng cầu lưới

Doxycycline

100 mg/ ngày x 12 tuần

 

Rifamycin,

600 mg/ ngày

 

Ofloxacin,

Minocycline

400 mg/ngày 100 mg/ngày uống 3- 5 tháng

 

Chloroquin

Hoặc

Hydroxycloroquin

3mg/ kg/ ngày 6 mg/ kg/ ngày x 4 tháng

Soi đáy mắt

Isotretinoin

0,5- 1mg/ kg/ ngày, tới khi liều tích lũy đạt được 120 -150 mg/kg

Lipid máu, Chức năng gan

Cyclosporine

4 mg/ kg/ ngày x 4 tuần, sau đó giảm 0,5 mg/ kg/ ngày mỗi 2 tuần

Huyết áp,

Công thức máu, Chức năng gan và thận

Methotrexate

15 mg/ tuần x 6 tuần

Công thức máu Chức năng gan và thận

Allopurinol

300 mg x 2 lần/ ngày x 2- 6 tháng

Phản ứng dị ứng thuốc

3. Điều Trị Khác

- Quang liệu pháp.

- Đốt điện, đốt laser CO2.

- Thương tổn có thể tự lành sau khi cắt sinh thiết da.

- Phẫu thuật.

V. DIỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG

- U hạt vòng dạng khu trú thường tự lành không để lại di chứng.

- Thương tổn lành trong vài tuần hoặc tồn tại dai dẳng nhưng thường biến mất trong vòng 2 năm.

- 40% các trường hợp tái phát ngay tại vị trí ban đầu, nhưng 80% trong số đó lại tự lành.

- U hạt vòng dạng loét có thể để lại sẹo.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Tất tần tật những điều cần biết về mụn đầu đen và cách phòng ngừa

Tất tần tật những điều cần biết về mụn đầu đen và cách phòng ngừa

mụn đầu đen là những tổn thương nhỏ, tối xuất hiện trên da. mụn đầu đen xuất hiện thường xuyên nhất trên mặt, lưng, cổ, ngực, cánh tay và vai.

VIÊM MÔ BÀO

VIÊM MÔ BÀO

nguyên nhân gây bệnh thường do liên cầu nhóm a. tụ cầu vàng có thểgây viêm mô bào đơn thuần hay kết hợp với liên cầu. một số vi khuẩn khác cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh như s. pneumoniae, h. influenzae. viêm mô tế bào do a. hydrophilia có thể lây nhiễm từ nước hoặc đất. p. aeruginosa.

PEMPHIGUS

PEMPHIGUS

pemphigus thuộc nhóm bệnh da có bọng nước tự miễn đặc trưng bởi tổn thương bọng nước ở da và niêm mạc. nguyên nhân là do xuất hiện tự kháng thể chống lại bề mặt tế bào gai, dẫn đến mất liên kết giữa các tế bào này.tuổi phát bệnh trung bình là 40-60, có thể gặp ở trẻ nhỏ và người già.

BỆNH BẠCH BIẾN

BỆNH BẠCH BIẾN

bạch biến là một bệnh da do rối loạn sắc tố với các đám da giảm hoặc mất sắc tố có thể gặp ở mọi vị trí trên cơ thể nhưng thường gặp ở vùng mặt, cẳng tay và bộ phận sinh dục.bệnh  bạch  biến  có  thể  khởi  phát  ở  bất  kỳ  tuổi  nào, nhưng  thường  gặp  ở người trẻ.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0