ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

U DẠNG XƯƠNG

U DẠNG XƯƠNG

679 26/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

1. ĐẠI CƯƠNG

U dạng xương (Osteoid osteoma) là một tổn thương xương lành tính, xuất hiện chủ yếu tại các xương dài của chi dưới. Đó là một ổ nhỏ (nidus) bao quanh là 1 vùng xơ cứng phản ứng có kích thước rất nhỏ khoảng 1,5-2 cm. Nam gặp nhiều hơn nữ (gấp 2-3 lần), hay gặp nhất ở độ tuổi từ 10-30, trong đó chủ yếu là dưới 25 tuổi (chiếm 90%). U dạng xương chiếm khoảng 10% của tất cả các khối u lành tính và 5% của tất cả u xương nguyên phát. U dạng xương xuất hiện nhiều nhất tại thân các xương dài ở các chi dưới (xương đùi, xương chày, xương cánh tay) chiếm tỷ lệ 80-90%. Tại cột sống chiếm 7-20% (trong đó 59% cột sống thắt lưng, 27% tại cột sống cổ,12% cột sống vùng lưng và 2% tại xương cùng). U dạng xương hiếm xảy ra ở khớp (cổ xương đùi,khớp gối, cổ tay), ở màng xương, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, xương sọ

2. NGUYÊN NHÂN

Không rõ nguyên nhân, di truyền được cho là yếu tố quan trọng. Một số tác giả cho rằng nguyên nhân do vi rút, các viêm nhiễm, hoặc liên quan đến miễn dịch.

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Triệu chứng lâm sàng

Các dấu hiệu của u dạng xương có thể kéo dài từ nhiều tuần đến nhiều năm trước khi được chẩn đoán và điều trị bằng phẫu thuật. Triệu chứng biểu hiện có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí u:

U dạng xương biểu hiện đau là triệu chứng chính. Đau tại nơi có khối u, đau kịch phát tăng về đêm (chiếm 95% bệnh nhân) và giảm nhẹ trước buổi sáng hoặc sau khi uống aspirine.Cơn đau có thể khiến bệnh nhân thức giấc (chiếm 29% trường hợp).Đau có thể ảnh hưởng tới dáng đi của bệnh nhân

Tại vị trí có u dạng xương: tăng nhiệt độ, tăng tiết mồ hôi, tăng cảm giác đau khi chạm vào. Hiện tượng sưng có thể gặp tại u ở thân xương dài

U dạng xương tại cột sống gây đau lưng hoặc đau cổ, gây cong vẹo cột sống không rõ nguyên nhân, đau lan các chi dưới và vai giống triệu chứng của thoát vị đĩa đệm

U dạng xương xuất hiện tại bàn tay có biểu hiện như viêm khớp, bệnh bàn tay bất thường (macrodactyly), ngón tay dùi trống (clubbing).

3.2. Chẩn đoán hình ảnh

3.2.1. Phim XQ

Trên phim XQ, hình ảnh đặc trưng của u dạng xương là khối xơ cứng bao quanh 1 ổ sáng (lucent nidus).Có 4 đặc điểm chẩn đoán bao gồm:

1. Tổn thương hình rõ nét hình tròn hoặc oval

2. Đường kính nhỏ hơn 2cm

3. Có vùng trung tâm dày đặc đồng nhất

4. Có một vùng thấu quang có chu vi từ 1-2 mm

3.2.2. Chụp cắt lớp vi tính

Chụp cắt lớp vi tính xác định chính xác vị trí khối u 90% trường hợp khối u ngoài khớp, 66% với các khối u ở các vị trí như cột sống hay cổ xương đùi.

Khi chụp CT, u dạng xương xuất hiện là một khối u hình khuyên có đường vòng bao quanh với tín hiệu giảm hơn tín hiệu khối u. Khi chụp CT có cản quang u dạng xương cho thấy giai đoạn động mạch có giao động nhanh tăng cường và sau đó là sự thoát ra chậm của thuốc cản quang tại ổ bệnh, phù hợp với dòng chảy chậm trong giai đoạn tĩnh mạch.

3.2.3. Chụp cộng hưởng từ

MRI chỉ định cho những trường hợp còn nghi ngờ.

3.2.4. Chụp đồng vị phóng xạ (Radionuclide scanning)

Xác định chính xác ổ nidus tới 2 mm

3.2.5. Chụp động mạch (Arteriography)

Chỉ định trong trường hợp xơ cứng hóa xương tới mức các phương pháp thăm khám, kiểm tra khác không xác định được các nidus nhỏ, chụp động mạch xác định được 3 pha của u dạng xương

3.3. Chẩn đoán mô bệnh học:

U dạng xương là một tổn thương màu đỏ nâu, có hạt gritty được cấu tạo bởi các hạt tương đối lớn. Nó có thể xuất hiện tại vỏ xương hoặc tủy xương. Tế bào hủy xương xuất hiện. Ổ (nidus) được bao quanh bởi xương đã bị xơ cứng với tế bào tạo xương bị dày đặc.

3.4. Chẩn đoán phân biệt

Lâm sàng: phân biệt viêm tủy xương, áp xe,u hạt tăng bạch cầu và các u nang lành tính khác.U màng xương

X quang: phân biệt gãy xương do đè nén, áp xe khớp, viêm xương tủy xơ cứng của Garré, hoặc hoại tử vô khuẩn,viêm xương sụn tách rờì và viêm khớp, u xương ác tính (osteosarcoma).

Về mô bệnh học: u dạng xương giống tương tự như u nguyên bào xương (osteoblastoma), u xương ác tính (osteosarcoma) và đảo xương (enostosis). Tuy nhiên, u nguyên bào xương lành tính (osteoblastoma) có một mẫu thống nhất các bè xương dày, xếp sát nhau với số lượng mạch máu và tế bào tăng lên. U xương ác tính và ung thư mô (parosteal osteosarcoma) có nhiều tế bào hơn u dạng xương và không phân hóa với osteoid ác tính. Đảo xương, ngược lại, cho hình ảnh một đảo những bè xương bị dày hóa, xếp san sát với hệ đệm mô liên kết bình thường.

4. ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc điều trị

Điều trị nội khoa: Giảm đau hiệu quả trong thời gian dài, đau hết hoàn toàn trung bình sau 33 tháng.

Điều trị ngoại khoa: Yếu tố quan trọng nhất cho sự thành công của phẫu thuật là việc xác định chính xác vị trí khối u. Lựa chọn phương pháp điều trị phải đơn giản, chính xác, hiệu quả và ít tốn kém nhất.

4.2. Điều trị cụ thể

4.2.1.Điều trị nội khoa

4.2.2. Điều trị bằng phẫu thuật

  • Chỉ định phẫu thuật: Những bệnh nhân không đáp ứng với điều trị nội khoa, không sử dụng được NSAIDs kéo dài và hạn chế vận động nhiều.

  • Phẫu thuật mở: Phẫu thuật cắt bỏ triệt để khối u làm giảm sự đau đớn ngay cho người bệnh. Phương pháp này chắc chắn loại bỏ hoàn toàn khối u, giảm thiểu nguy cơ tái phát

  • Điều trị bằng phẫu thuật ít xâm lấn. phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn bằng nội soi có sự hỗ trợ của video, kính hiển vi hoặc phá u bằng sóng cao tần thực hiện theo đường qua da gây ra ít chấn thương cho mô.

  • Phẫu thuật dưới da với sự hỗ trợ của CT

Chụp CT để định vị chính xác ổ bệnh (nidus) của u dạng xương. Sau đó với sự hỗ trợ của CT, dùng dây Kirschner đưa vào qua da và khoan qua lớp vỏ xương để vào trong nidus, kim sinh thiết được đưa qua dây và khối u được loại bỏ hoàn toàn. Chụp CT sau phẫu thuật xác nhận chính xác đã loại bỏ hoàn toàn khối u với sự xác nhận mô học. Phương pháp này đạt được tỷ lệ thành công từ 83-100%.

  • Phẫu thuật cắt bỏ khối u có sự tham gia của đồng vị phóng xạ

Bệnh nhân cần chụp xạ hình xương (bone scintigraphy) xác định ổ nidus chính xác tới 2mm, cho phép theo dõi tiến trình cắt bỏ khối u tạo điều kiện cho phẫu thuật ít ảnh hưởng đến xương lành.

 Phẫu thuật có sự hỗ trợ của máy tính

Phẫu thuật có sự hỗ trợ của máy tính là tổng hợp những kỹ thuật hình ảnh và thiết bị theo dõi 3 chiều nhằm nâng cao hiệu quả phẫu thuật. Phẫu thuật dựa trên chẩn đoán ban đầu của phim chụp CT đã được xử lý thành hình ảnh 3 chiều.

5. THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ

Bệnh nhân cần được theo dõi tái phát sau phẫu thuật trong vòng ít nhất 1 năm. Sau mỗi 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng cần chụp Xquang hoặc chụp cắt lớp vi tính một lần trong quá trình theo dõi.

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
VIÊM LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY

VIÊM LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY

bệnh viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay (lateral epicondylitis) còn được gọi bằng một số tên khác như khuỷu tay của người chơi tennis (tennis elbow), khuỷu tay của người chèo thuyền. tổn thương cơ bản là viêm chỗ bám của gân duỗi cổ tay quay, đặc trưng bởi triệu chứng đau.

BỆNH VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT  THỂ VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN

BỆNH VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT THỂ VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN

viêm khớp thiếu niên thể viêm điểm bám gân (era: enthesitis related arthritis) là một thể lâm sàng của nhóm viêm khớp thiếu niên tự phát, theo ilar 2001 có thể coi đây là viêm cột sống dính khớp tuổi thiếu niên.thể này chiếm 4 – 15% nhóm bệnh lý viêm khớp mạn thiếu niên.

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHƯỢC CƠ

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHƯỢC CƠ

nhược cơ là một bệnh về rối loạn thần kinh cơ, được đặc trưng bởi tình trạng yếu và mỏi cơ. bản chất của bệnh là tình trạng giảm số lượng các thụ thể acetylcholine tại bản vận động cơ do sự tấn công của các kháng thể tự miễn vào các thụ thể này.bài viết về nguyên nhân, cách điều trị bệnh.

HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY

HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY

hội chứng cổ vai cánh tay, còn gọi là hội chứng vai cánh tay hay bệnh lý rễ tủy cổ, là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ mà thông thường có kèm theo các rối loạn chức năng. bài viết cung cấp thông tin về nguyên nhân, chuẩn đoán, cách điều trị hội chứng trên.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0