ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

TRỤT NƯỚU/ THIẾU HỔNG MÔ MỀM tin tức tại bệnh răng hàm mặt


I. CHẨN ĐOÁN TRỤT NƯỚU/ THIẾU HỔNG MÔ MỀM:

1.1. Triệu chứng:

- Nướu trụt > 2mm vùng cổ răng.

- Thiếu mô, lép niêm mạc vùng mất răng

- Ê buốt răng kéo dài.

- Mất thẩm mỹ ở nướu.

1.2. Chẩn đoán xác định:

Trụt nướu / thiếu hổng mô mềm.

II. ĐIỀU TRỊ TRỤT NƯỚU/ THIẾU HỔNG MÔ MỀM:

1. Chỉ định:

- Phẫu thuật ghép mô liên kết (tự thân).

2. Phác đồ điều trị :

- Khám và làm bệnh án.

- Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết)

- Chụp phim X-quang.

- Hướng dẫn vệ sinh răng miệng.

- Cạo vôi răng.

- Gây tê tại chỗ vùng cho mô bằng Lidocain 2%.

- Cắt, tách mô liên kết bằng dao 15C, lấy mô liên kết.

- Khâu vùng cho bằng silk 3.0/ 4.0.

- Gây tê tại chỗ vùng nhận.

- Cắt tách vạt vùng nhận.

- Ghép mô liên kết.

- Khâu bằng chỉ tiêu 4.0 và Silk 4.0.

- Thời gian điều trị 01 ngày.

- Tái khám sau: 07 ngày.

3. Thuốc dùng trong điều trị:

Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

- Kháng sinh:

Cephalexin 500mg:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống).  ❖ Dùng từ 5 - 7 ngày tùy từng trường hợp.

Spiramycin 750.000 UI + Metronidazol 125mg:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 2 viên X 3 lần/ ngày (uống).  ❖ Dùng từ 5 - 7 ngày tùy từng trường hợp.

- Kháng viêm:

Dexamethasone 0,5mg:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống).

 ❖ Dùng khoảng 3-6 ngày tùy từng trường hợp nhiễm trùng nặng hay nhẹ.

 ❖ Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, cao huyết áp, bệnh tuyến giáp....

- Giảm đau:

• Paracetamol 500mg (viên nén, viên sủi):

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống).

 ❖ Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp.

• Paracetamol 325mg + Ibuprofen 200mg:

 ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống).

 ❖ Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp.

 ❖ Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, hội chứng polyp mủ, tiền sử phù mạnh...

- Kem đánh răng.

- Nước súc miệng

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

RĂNG VIÊM QUANH CHÓP CẤP tin tức tại bệnh răng hàm mặt RĂNG VIÊM QUANH CHÓP CẤP tin tức tại bệnh răng hàm mặt

lâm sàng: - ấn đau quanh chóp. - răng có cảm giác trồi cao, lung lay, cắn đau. gõ dọc đau nhiều, gõ ngang đau ít. nướu răng bị viêm đỏ. - tủy răng có thể sống hoặc chết (cần thử nhiệt và điện). cận lâm sàng: x-quang :dây chằng nha chu có thể bình thường hay hơi dày lên

VIÊM LỢI LOÉT HOẠI TỬ CẤP TÍNH VIÊM LỢI LOÉT HOẠI TỬ CẤP TÍNH

nguyên nhân gây viêm lợi loét hoại tử cấp tí nh là do sự bù ng phát của các loại vi khuẩ n gây bệ nh trong miệ ng (vd: cầu khuẩn và xoắn khuẩn fusobacterium, prevotella intermedia, porphyromonas gingivalis), sự bùng phát này hay gặp ở những người có nguy cơ cao.

BỆNH SÂU RĂNG tin tức tại bệnh răng hàm mặt BỆNH SÂU RĂNG tin tức tại bệnh răng hàm mặt

sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoángdo các men của vi khuẩn ở mảng bám răng tác động lên các thức ăn có nguồn gốc gluxit còn dính lại ở bề mặt răng,  chuyển hóa thành axit. khi môi trường axit có ph < 5,5  thì gây ra tổn thương hủy khoáng.

U NANG VÙNG HÀM MẶT tin tức tại bệnh răng hàm mặt U NANG VÙNG HÀM MẶT tin tức tại bệnh răng hàm mặt

u lành tính vùng hàm mặt thường khu trú đơn thuần ở tổ chức phần mềm hoặc tổ chức xương. tuy vậy, có u khu trú ở cả hai khu vực xương và tổ chức phần mềm. u nang lành tính vùng hàm mặt có một số đặc điểm chung sau: - u phát triển chậm và có khi rất chậm.


Giỏ hàng: 0