ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

MỤN TRỨNG CÁ tin tức tại bệnh da liễu

  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Bệnh da liễu
  4. MỤN TRỨNG CÁ tin tức...

MỤN TRỨNG CÁ tin tức tại bệnh da liễu

1059 04/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

ĐẠI CƯƠNG

1.Định nghĩa

Trứng cá (acne) là bệnh da thông thường gây nên do tăng tiết chất bã và viêm của hệ thống nang lông tuyến bã.Bệnh biểu hiện bằng nhiều loại tổn thương khác nhau như mụn cám, sẩn, sẩn viêm, mụn mủ, mụn bọc, nang...khu trú ở vị trí tiết nhiều chất bã như mặt, lưng, ngực.

Mụn trứng cá mặt

Khoảng 80% trường hợp trứng cá gặp ở tuổi thanh thiếu niên, đặc biệt giai đoạn dậy thì.

Trứng cá không ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, tuy nhiên, do tồn tại dai dẳng, mụn, sẩn hay sẹo lồi, sẹo lõm ở vùng mặt ảnh hưởng tới thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống người bệnh.

2.Căn nguyên gây bệnh

Mụn trứng cá được hình thành dưới tác động của 3 yếu tố chính. Đó là tăng sản xuất chất bã, sừng hóa cổ nang lông và vai trò của vi khuẩn Propionibacterium acnes.

-Tăng tiết chất bã

Tuyến bã chịu sự điều tiết hoạt động của các hormon, đặc biệt là hormon sinh dục nam, các hormon này kích thích tuyến bã hoạt động và phát triển thể tích làm tăng bài tiết chất bã lên nhiều lần.

-Sừng hóa cổ nang lông

Cổ nang lông tuyến bã bị sừng hóa làm ống bài xuất tuyến bã bị hẹp lại, chất bã không thoát ra ngoài được nên bị ứ đọng lại trong lòng tuyến bã, lâu ngày bị cô đặc lại hình thành nhân trứng cá.

-Sự gia tăng hoạt động của vi khuẩn Propionibacterium acnes (P. acnes)

Bình thường P. acnes cư trú ở da một cách vô hại. Khi các lỗ nang lông bị ứ lại, các chất bã và tế bào chết sẽ tạo nên môi trường kỵ khí và P. acnes có thể phát triển, trở nên gây bệnh.

-Một số yếu tố khác liên quan đến hình thành mụn trứng cá

+Tuổi: trứng cá thường gặp ở tuổi thanh thiếu niên, 90% trường hợp ở lứa tuổi 13-19, sau đó bệnh giảm dần, nhưng trứng cá có thể bắt đầu ở tuổi 20-30 hoặc muộn hơn, thậm chí tới tuổi 50-59.

+Giới: bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam, tỷ lệ nữ/nam gần bằng 2/1, nhưng bệnh ở nam thường nặng hơn ở nữ.

+Yếu tố gia đình: có ảnh hưởng rõ rệt đến bệnh trứng cá. Theo Goulden, cứ 100 bệnh nhân bị trứng cá thì 50% có tiền sử gia đình.

+Yếu tố thời tiết, chủng tộc: khí hậu nóng ẩm, hanh khô liên quan đến bệnh trứng cá; người da trắng và da vàng bị bệnh trứng cá nhiều hơn người da đen.

+Yếu tố nghề nghiệp: khi tiếp xúc với dầu mỡ, với ánh nắng nhiều…làm tăng khả năng bị bệnh.

+Yếu tố stress: có thể gây nên bệnh hoặc làm tăng nặng bệnh trứng cá.

+Chế độ ăn: một số thức ăn có thể làm tăng bệnh trứng cá như sô-cô-la, đường, bơ, cà phê…

+Các bệnh nội tiết: một số bệnh như Cushing, bệnh cường giáp trạng, bệnh buồng trứng đa nang…làm tăng trứng cá.

+Thuốc: một số thuốc làm tăng trứng cá, trong đó thường gặp là corticoid,

isoniazid, thuốc có nhóm halogen, androgen (testosteron), lithium…

+Một số nguyên nhân tại chỗ: vệ sinh da mặt, chà xát, nặn bóp không đúng phương pháp và lạm dụng mỹ phẩm làm ảnh hưởng đến bệnh trứng cá.

CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định

Chủ yếu dựa vào lâm sàng: mụn cám, sẩn, mụn mủ, mụn bọc, nang, tập trung chủ yếu ở vùng tiết nhiều chất bã như mặt, lưng, ngực; ít khi xuống quá thắt lưng.

Chẩn đoán xác định mụn trứng cá

2.Chẩn đoán phân biệt

-Viêm nang lông

-Giang mai 2 dạng trứng cá

-Dày sừng quanh nang lông

-Á lao sẩn hoại tử

3.Phân độ trứng cá

Theo Karen McCoy (2008), bệnh trứng cá chia thành ba mức độ sau:

-Mức độ nhẹ: dưới 20 tổn thương không viêm, hoặc dưới 15 tổn thương

viêm hoặc tổng số lượng tổn thương dưới 30.

-Mức độ vừa: có 20-100 tổn thương không viêm hoặc 15- 50 tổn thương viêm, hoặc 20-125 tổng tổn thương.

-Mức độ nặng: trên 5 nang, cục hoặc trên 100 tổn thương không viêm, hoặc tổng tổn thương viêm trên 50 hoặc trên 125 tổng tổn thương.

ĐIỀU TRỊ

Điều trị mụn trứng cá

1.Mục tiêu.

-Chống tiết nhiều chất bã

-Chống dày sừng cổ tuyến bã

-Chống nhiễm khuẩn

2.Thuốc điều trị

2.1 Thuốc bôi tại chỗ

Có thể sử dụng một trong các thuốc sau:

-Retinoid bôi 1 lần/ ngày.

+Tác dụng: tiêu nhân mụn, ngăn sự hình thành nhân mụn, chống viêm…

+Tác dụng phụ: thường gặp nhất là khô da, đỏ da, kích ứng da, hồng ban tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng…thường trong tháng đầu điều trị, nhưng cũng có thể trong suốt quá trình điều trị.

-Benzoyl peroxid

+Tác dụng: diệt khuẩn với phổ tác dụng rộng. Thuốc làm giảm đáng kể acnes và acid béo tự do ở tuyến bã, ngoài ra tác dụng chống viêm và tiêu nhân mụn.

+Dạng thuốc: cream, gel và chất làm sạch có nồng độ từ 2,5-10%.

+Tác dụng phụ: thường gặp nhất là khô da và nhạy cảm ánh sáng. Nên bôi thuốc vào buổi chiều tối để làm giảm nhạy cảm ánh sáng.

-Kháng sinh

+Tác dụng: diệt acnes, chống viêm trực tiếp thông qua ức chế sự hóa ứng động của bạch cầu trung tính.

+Dạng thuốc: dung dịch tan trong cồn (ví dụ clindamycin và erythromycin) hoặc gel và lotion để làm giảm kích thích da. Hiện nay dùng dạng phối hợp thuốc có thể làm giảm sự đề kháng :erythromycin 3% 1-2 lần/ngày với benzoyl peroxid 5% 2 lần/ngày.Hoặc clindamycin 1% 1-2 lần/ngày với benzoyl peroxide 5% 2 lần/ngày.

-Acid azelaic 2 lần/ ngày

+ Tác dụng ngăn chặn nhân mụn, kìm khuẩn.

+ Dạng thuốc: cream 20%.

+ Tác dụng phụ: ngứa và cảm giác bỏng tại chỗ.

-Lưu ý: có thể phối hợp các loại thuốc bôi nếu bệnh dai dẳng hay tái phát

(không phối hợp các chế phẩm thuộc nhóm cyclin với retinoid).

2.2 Thuốc dùng toàn thân

-Kháng sinh:

+ Doxycyclin: 100 mg/ngày x 30 ngày sau đó 50 mg/ngày x 2-3 tháng.

+ Tetracyclin 1,5 g x 8 ngày hoặc 0,25 g/ngày x 30 ngày (hoặc cho đến khi khỏi.)

+ Trường hợp không có chỉ định của nhóm cycline, có thể dùng kháng sinh nhóm macrolide thay thế.

+Tác dụng phụ: thuốc gây nhạy cảm với ánh sáng (tetracyclin, doxycyclin), rối loạn tiêu hóa (erythromycin).

- Isotretinoin

+ Tác dụng: ức chế sự sản xuất chất bã, thúc đẩy quá trình tiêu sừng.

+ Liều dùng: tấn công: 0,5-1 mg/kg/ngày x 4 tháng. Duy trì: 0,2-0,3 mg/kg/ngày x 2-3 tháng.

+ Tác dụng phụ: khô da, bong da, môi, loét miệng, kích thích mắt. Lưu ý: không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, cho con bú vì nguy cơ gây quái thai (khớp sọ thoái hoá nhanh gây não bé, khó đẻ). Dùng phối hợp với tetracyclin làm tăng áp lực nội sọ, gây u. Không dùng cho trẻ dưới 16 tuổi.

-Hormon: thuốc đối kháng androgen có nguồn gốc tự nhiên.

+ Cách dùng: vỉ 21 viên, bắt đầu uống viên đầu tiên khi có hành kinh, mỗi ngày uống 1 viên, nghỉ 7 ngày. Thời gian dùng thuốc từ 3-6 tháng.

+ Thuốc có nhiều tác dụng phụ nên cần có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc chuyên khoa

-Thuốc khác: vitamin B2; biotin; bepanthen; kẽm.

TƯ VẤN

-Hạn chế dùng thuốc có chứa các chất thuộc nhóm halogen, corticoid.

-Rửa mặt bằng xà phòng.

-Ăn ít đường, chocola, chất béo, đồ rán.

-Tránh làm việc quá sức, stress tâm lý

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

BỆNH VẢY PHẤN ĐỎ NANG LÔNG tin tức tại bệnh da liễu

BỆNH VẢY PHẤN ĐỎ NANG LÔNG tin tức tại bệnh da liễu

vảy  phấn đỏ nang lông được đặc trưng  bởi các  biểu hiện  dày  sừng nang lông khu trú, dày sừng lòng bàn tay bàn chân và đỏ da.bệnh gặp ở cả hai giới. tuổi hay gặp nhất từ 40-60 tuổi và từ 1-10 tuổi. cho đến nay, nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rõ ràng.

VIÊM DA ĐẦU CHI- RUỘT tin tức tại bệnh da liễu

VIÊM DA ĐẦU CHI- RUỘT tin tức tại bệnh da liễu

viêm da đầu chi ruột hay còn được gọi là bệnh viêm da đầu chi do thiếu kẽm, đặc trưng bởi các dát đỏ quanh các hốc tự nhiên và các đầu chi kết hợp với rụng tóc, tiêu chảy mạn tính và các rối loạn về tâm thần, do tình trạng giảm kẽm trong huyết thanh.

U VÀNG, BAN VÀNG tin tức tại bệnh da liễu

U VÀNG, BAN VÀNG tin tức tại bệnh da liễu

bệnh u vàng, ban vàng là một bệnh do rối loạn chuyển hóa lipid, tổn thương cơ bản là các u, các ban vàng. + u vàng: thương tổn là các u màu vàng, kích thước bằng hạt kê đến hạt dẻ hoặc to hơn; có thể riêng rẽ, ít hoặc có thể có nhiều thương tổn. + ban vàng: là những thâm nhiễm da màu vàng.

U HẠT VÒNG (GRANULOMA ANNULARE)

U HẠT VÒNG (GRANULOMA ANNULARE)

u hạt vòng là một bệnh da lành tính, mạn tính, thường không triệu chứng cơ năng, tổn thương ở lớp bì.dạng điển hình: thương tổn cơ bản là sẩn, xếp thành chuỗi hình tròn hoặc vòng cung, thường ở mu bàn tay, bàn chân, cùi chỏ, đầu gối. ngoài ra, còn có dạng toàn thân, dưới da, dạng loét và dạng mảng.



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0