ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Tràn khí màng phổi: Nguyên nhân, chẩn đoán và cách điều trị

Tràn khí màng phổi: Nguyên nhân, chẩn đoán và cách điều trị

221 14/07/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

1. Đại cương về tràn khí màng phổi

Thuật ngữ 'tràn khí màng phổi' lần đầu tiên được Itard đặt ra năm 1803 và sau đó được Laennec sử dụng vào 1819 để đề cập đến trạng thái phát hiện không khí trong khoang màng phổi. Vào thời điểm đó, hầu hết các trường hợp tràn khí màng phổi là thứ phát do bệnh lao, mặc dù một số trường hợp được công nhận là xảy ra ở những bệnh nhân khỏe mạnh khác ('tràn khí màng phổi nguyên phát'). Như vậy có hai thể tràn khí màng phổi: nguyên phát và thứ phát. Đây là một vấn đề sức khỏe toàn cầu đáng kể, với tỷ lệ 18–28 / 100 000 trường hợp mỗi năm cho nam và 1,2-6 / 100 000 cho nữ.

2. Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi

  • Cấu tạo giải phẫu bất thường của phổi
  • Bệnh nhân có bệnh lý phổi nền như: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Hen phế quản, Bệnh phổi viêm mủ, Ung thư phổi, Bệnh phổi kẽ, Lao phổi …
  • Tràn khí màng phổi do tai biến điều trị: Nguyên nhân hay gặp nhất là do đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm (tĩnh mạch dưới đòn gặp nhiều hơn tĩnh mạch cảnh trong), ngoài ra có thể do vỗ rung hoặc sinh thiết màng phổi, sinh thiết phổi xuyên thành, chọc hút dịch màng phổi bằng kim nhỏ và đôi khi do châm cứu.
  • Tràn khí màng phổi do chấn thương
  • Hút thuốc lá cũng là một yếu tố nguy cơ dẫn đến tràn khí màng phổi

3. Chẩn đoán tràn khí màng phổi

3.1 Triệu chứng lâm sàng

- Các triệu chứng điển hình của đau ngực và khó thở có thể là tương đối nhỏ hoặc thậm chí vắng mặt. Nói chung, các triệu chứng lâm sàng liên quan đến tràn khí màng phổi thứ phát nghiêm trọng hơn những triệu chứng liên quan đến tràn khí màng phổi nguyên phát, và hầu hết bệnh nhân có tràn khí màng phổi thứ phát đều có biểu hiện khó thở.

- Các dấu hiệu vật lý của tràn khí màng phổi có thể không rõ ràng nhưng đặc trưng ​​bao gồm: rì rào phế nang giảm, di động lồng ngực giảm, ngực gõ vang. Cùng với những dấu hiệu này có thể là: tím tái, đổ mồ hôi, thở nhanh, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp.

- Các thông số đo khí máu động mạch bất thường: Thường có giảm PaO2, nhưng cũng giảm cả PaCO2 do tăng thông khí

3.2 Triệu chứng cận lâm sàng

  • X-quang ngực thẳng: Đây được coi là tiêu chuẩn để chẩn đoán ban đầu.

Các dấu hiệu của tràn khí màng phổi:

+ Khoảng tăng sáng vô mạch (không thấy nhu mô) giữa thành ngực và nhu mô phổi (giới hạn bằng đường màng phổi lá tạng).

+ Mõm cụt phổi co về rốn phổi.

+ Khoang liên sườn giãn rộng.

+ Có thể đẩy lệch khí quản, cơ hoành.

+ Trung thất bị đẩy lệch sang bên đối diện trong trường hợp tràn khí màng phổi áp lực dương.

+ Trường hợp nghi ngờ: chụp X-quang lồng ngực thẳng thì thở ra, tràn khí màng phổi sẽ rõ hơn.

Dựa vào X-quang ngực thẳng, người ta chia làm 3 mức độ của tràn khí màng phổi:

+ Tràn khí màng phổi lượng ít: nếu lượng khí mất vào trong khoang màng phổi <20% dung tích của 1 bên phổi.

+ Tràn khí màng phổi lượng vừa: nếu lượng khí mất vào trong khoang màng phổi từ 20-40% dung tích của 1 bên phổi.

+ Tràn khí màng phổi lượng nhiều: nếu lượng khí mất vào trong khoang màng phổi >40% .Và tình trạng nặng nhất là phổi bên đó bị ép hoàn toàn về phía rốn phổi.

  • X-quang bên: được sử dụng để bổ sung thông tin khi có nghi ngờ, hiện nay không còn được sử dụng nhiều nữa
  • Chụp CT: Kỹ thuật này có thể được coi là 'tiêu chuẩn vàng' trong việc phát hiện các tràn khí màng phổi nhỏ và ước lượng kích thước. Tuy nhiên, thường không được dùng như phương thức chẩn đoán ban đầu.

4. Điều trị tràn khí màng phổi

4.1 Xử trí tràn khí màng phổi nguyên phát

- Điều trị chọn lựa ở tràn khí màng phổi nguyên phát nhỏ, không khó thở là theo dõi. Nhưng khuyến cáo rõ ràng bằng văn bản là phải tái khám ngay khi khó thở tăng nặng.

- Các bệnh nhân tràn khí màng phổi nguyên phát lớn không có triệu chứng có thể được xử trí bằng cách theo dõi đơn thuần .

- Các BN tràn khí màng phổi nguyên phát có khó thở, không thể theo dõi đơn thuần mà phải can thiệp tích cực (hút bằng kim hoặc đặt ống dẫn lưu ngực).

- Hút bằng kim có hiệu quả như dẫn lưu màng phổi có khẩu độ rộng (>20 G) có thể giúp giảm số lần và số ngày nằm viện.

Hút bằng kim không nên lặp lại trừ khi có khó khăn về kỹ thuật.

Sau khi hút bằng kim thất bại, nên đặt ống dẫn lưu ngực khẩu độ nhỏ.

- Khó thở nhiều ở các bệnh nhân tràn khí màng phổi nguyên phát nhỏ → phải nghĩ đến tràn khí màng phổi áp lực.

4.2 Xử trí TKMPTN thứ phát

- Tất cả bệnh nhân tràn khí màng phổi thứ phát cần nhập viện ít nhất 24 giờ và cho thở oxy bổ sung đúng theo các hướng dẫn.

- Đa số bệnh nhân cần đặt ống dẫn lưu ngực có khẩu độ nhỏ. Vì bệnh nhân tràn khí màng phổi thứ phát do có bệnh phổi nền nên ít có khả năng chịu đựng bệnh hơn là bệnh nhân tràn khí màng phổi nguyên phát. Hơn nữa, rò rỉ khí khó hồi phục tự nhiên mà phải cần can thiệp tích cực.

- Hút khí ít có khả năng thành công trong tràn khí màng phổi thứ phát nhưng có thể cân nhắc ở các bệnh nhân có triệu chứng với tràn khí màng phổi nhỏ nhằm tránh đặt ống dẫn lưu ngực.

- Ống dẫn lưu ngực có khẩu độ nhỏ và khẩu độ to có hiệu quả tương đương nhau.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:https://trungtamthuoc.com/ns/benh-ho-hap-i1799/

Tài liệu tham khảo:

  1. Chẩn đoán và điều trị tràn khí màng phổi; Thư viện phác đồ điều trị sở y tế Quảng Ninh.
  2. Management of spontaneous pneumothorax: British Thoracic Society pleural disease guideline 2010; BTS guideline.
  3. Phác đồ chẩn đoán và điều trị tràn khí màng phổi; Bệnh viện Nguyễn Tri Phương.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

SÁN MÁNG PHỔI tin tức tại Bệnh hô hấp

SÁN MÁNG PHỔI tin tức tại Bệnh hô hấp

bệnh sán máng (schistosomiasis) còn gọi là bệnh bilharzs hay sốt ốc là một bệnh nhiễm ký sinh trùng, gây ra bởi một số loài sán thuộc giống schistosoma. mặc dù tỷ lệ tử vong do bệnh này rất thấp, song bệnh sán máng thường tiến triển mạn tính và có thể gây tổn thương nhiều cơ quan.

Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân viêm phổi đúng cách

Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân viêm phổi đúng cách

viêm phổi là tình trạng viêm nhiễm và đông đặc nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm túi phế quản tận.

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD) GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD) GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH

bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (bptnmt) là bệnh lý hô hấp mạn tính có thể dự phòng và điều trị được. bệnh đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không có khả năng hồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi.

HO RA MÁU  Là tình trạng ho, khạc, ộc, trào máu từ đường hô hấp

HO RA MÁU Là tình trạng ho, khạc, ộc, trào máu từ đường hô hấp

là tình trạng ho, khạc, ộc, trào máu từ đường hô hấp dưới ra ngoài qua đường miệng, mũi, có thể chỉ là dây máu lẫn trong đàm đến tình trạng ho ra một số lượng lớn máu. ho ra máu là dấu hiệu liên quan đến nhiều bệnh lý khác nhau như bệnh phổi, phế quản (nhiễmkhuẩn, ung thư.



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0