ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
HOTLINE : 1900 888 633
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Tràn dịch màng phổi không do lao: nguyên nhân và cách điều trị


Tràn dịch màng phổi không do lao có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Tùy thuộc vào từng nguyên nhân và bệnh cho một số triệu chứng, diễn tiến khác nhau.

 

Định nghĩa

Tràn dịch màng phổi là tình trạng khá thường gặp trong các bệnh lý hô hấp. Việc chẩn đoán xác định bệnh thường rất dễ dàng bởi các biểu hiệu bệnh trên lâm sàng và cận lâm sàng khá rõ. Tuy nhiên, việc chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh để tìm ra hướng điều trị thì khó khăn hơn.

Tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi

Người ra chia tràn dịch màng phổi là thành tràn dịch màng phổi do lao và không do lao.

Tràn dịch màng phổi không do lao có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Tùy thuộc vào từng nguyên nhân và bệnh cho một số triệu chứng, diễn tiến khác nhau.

Các nguyên nhân gây bệnh

  • Do nhiễm trùng thứ cấp sau khi phổi bị tổn thương như viêm phổi, viêm màng phổi, ung thư phổi,... 

  • Bệnh phổi do virus gây ra.

  • Các bệnh ung thư đường hô hấp như phế quản, phổi, màng phổi,...

  • Cơ quan hô hấp bị nhiễm kí sinh trùng, thường là amip, sán lá,...

  • Các thương tổn ống ngực vỡ vào màng phổi.

  • Bệnh nhân bị dị ứng, Hodgkin giai đoạn nặng.

  • Bệnh nhân bị chấn thương ngực hoặc tai biến trong chọc dò màng phổi.

  • Dịch thấm do các bệnh lý ở tim, gan, thận, bệnh tạo keo, bệnh tự miễn, viêm tụy cấp,.... gây ra.

  • Do các loại vi khuẩn sinh mủ như phế cầu, liên cầu, tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh,...

Triệu chứng và chẩn đoán bệnh

Biểu hiện lâm sàng

Triệu chứng toàn thân:

Nhiễm trùng cấp với biểu hiện là sốt cao dao động, gầy sút, biếng ăn, mặt hốc hác, nước tiểu ít và sẫm màu, bạch cầu và bạch cầu trung tính tăng, tốc độ máu lắng tăng.

Triệu chứng cơ năng:

  • Ngực đau xóc dữ dội, khi ho hay thở sâu, thay đổi tư thế thì đau nặng hơn.

  • Ho khan là chủ yếu. Ho khi thay đổi tư thế. Nếu có thương tổn ở phổi thì có thể có đàm mủ hoặc không mủ.

  • Khó thở: Nếu dịch nhiều, tốc độ tràn dịch nhanh thì bệnh nhân sẽ khó thở nặng hơn. Khó thở cũng do 1 phần là bệnh nhân bị đau và sốt cao.

Triệu chứng thực thể

  • Lồng ngực bên tổn thương gồ cao, gian sườn giãn, da vùng ngực sưng đỏ, phù nề. Sờ vào thấy rung thanh giảm, ấn kẽ liên sườn thấy đau, gõ đục, âm phế bào giảm (có thể là mất).

  • Nếu dịch tràn quá nhiều (đặc biệt là bên trái), có thể gây suy hô hấp cấp.

Các xét nghiệm cận lâm sàng

Các xét nghiệm cần phải thực hiện để chẩn đoán và xác định diễn tiến của bệnh:

  • Chụp X-quang và siêu âm cho biết có tràn dịch. X- quang thường cho thấy đường cong Damoiseau.

  • Chọc dò màng phổi thấy có dịch mủ đục, nhiều bạch cầu đa nhân,...

  • Soi tươi, cấy và làm kháng sinh đồ thấy vi khuẩn sinh bệnh.

X-quang tràn dịch màng phổi

X-quang tràn dịch màng phổi

Chẩn đoán xác định

Việc chẩn đoán tràn dịch màng phổi thường chỉ cần dựa vào lâm sàng và X-quang và chọc dò có dịch đối với thể tự do. 

Với thể khu trú thì khó hơn, cần X-quang và siêu âm để xác định.

Khi khám cho bệnh nhân, bác sĩ cần thăm hỏi bệnh sử kĩ càng, khám toàn thân và các cơ quan lân cận để gợi ý tìm nguyên nhân.

Chẩn đoán nguyên nhân

Việc chẩn đoán nguyên nhân thường dựa vào màu sắc dịch, sinh hóa bệnh phẩm, tế bào học, mùi hôi của dịch và cấy dịch, làm kháng sinh đồ.

Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau:

  • Viêm phổi không điển hình.

  • Dày dính màng phổi.

  • Xẹp phổi.

  • Áp xe dưới cơ hoành.

Biến chứng và di chứng

Các biến chứng và di chứng của bệnh tùy theo nguyên nhân gây bênh.

Biến chứng có thể gặp là:

  • Vỡ vào phổi, phế quản (gây áp-xe).

  • Dò dịch ra thành ngực.

  • Tràn khí màng phổi.

  • Tràn dịch màng ngoài tim.

  • Nhiễm trùng huyết.

Nếu điều trị sớm và đúng cách thì bệnh sẽ khỏi nhưng có thể để lại di chứng là dày dính màng phổi, đôi khi có vách hóa màng phổi.

Nếu bệnh nhân không được điều trị đúng cách, điều trị muộn thì sẽ có ổ mủ cặn trong màng phổi gây ra tình trạng nhiễm trùng kéo dài, xẹp phổi, suy hô hấp.

Điều trị bệnh

Nguyên tắc điều trị cần tuân thủ là điều trị từ sớm, mạnh, đủ liệu trình. Kết hợp theo dõi tiến trình điều trị.

Điều trị nội khoa

Điều trị nguyên nhân

Cần dựa vào nguyên nhân gây bệnh là loại vi khuẩn nào để điều trị theo kháng sinh đồ. Nếu chưa có kháng sinh đồ thì dựa vào bệnh cảnh lâm sàng, tính chất dịch,... để kê đơn điều trị. Chủ yếu là dùng kháng sinh toàn thân và kháng sinh tại chỗ.

Sử dụng kháng sinh điều trị nội khoa

Sử dụng kháng sinh điều trị nội khoa

Kháng sinh toàn thân: nên phối hợp từ 2 kháng sinh trở lên bằng đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch nếu bệnh nặng, có nguy cơ kháng thuốc cao.

  • Do phế cầu, liên cầu: 

Dùng penicillin G 1-3.000.000 đv/6 giờ theo đường tiêm bắp. Nếu cần thì phối hợp thêm gentamycin liều 3-4 mg/kg/24 giờ, chia làm 3 lần tiêm.

Nếu bệnh nhân không sử dụng được penicillin thì dùng erythromycin 1500-2000mg/24h, chia 3 lần hoặc doxycillin 150mg đường uống, liều 3 viên/ngày.

  • Do tụ cầu vàng:

Dùng cefalosporin thế hệ II với liều 3-6 g/ngày chia làm 3 lần theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc cefalosporin thế hệ III với liều tương tự.

Phối hợp với một thuốc nhóm aminosid như: Amikacin (1-2g/ngày, tiêm bắp), gentamicin, vancomycin (30-60mg/kg/ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch).

  • Do Klebsiella pneu: Dùng thuốc nhóm aminosid như

Amikacin 1-2g/ngày theo đường tiêm bắp hoặc gentamicin.

Cefalosporin thế hệ 3 III liều 3-6 g/24 giờ chia làm 3 lần, theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Tobramycin liều 3-5mg/kg/ngày.

  • Do vi khuẩn kỵ khí:

Dùng penicillin G (4-12 triệu đv/ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch) + metronidazol 250mg x 4-8 viên/ngày +  gentamicin (nếu cần).

Clindamycin liều 300-450mg x 4 lần/24h.

  • Do Pseudomonas:

 Cefalosporin thế hệ III + Gentamycin/ Kanamycine.

Carbenicillin 70 mg/kg/8 giờ theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch + một thuốc nhóm aminosid.

Kháng sinh tại chỗ:

Sau khi chọc dò tháo dịch màng phổi, súc rửa màng phổi bằng NaCl 0,9% rồi đưa kháng sinh vào màng phổi.

Kháng sinh thường dùng trong trường hợp này là nhóm β-Lactamin, Gentamycin...

Điều trị triệu chứng

  • Giảm đau và hạ sốt: Sử dụng paracetamol 500 mg x 3-4 lần/24 giờ. Nếu đau nhiều có thể dùng Efferalgan - Codein với liều 2-3 viên/24 giờ.

  • Nếu bệnh nhân thấy khó thở nhiều thì hút dịch nhiều nhất 500ml/lần hoặc cho bệnh nhân thở oxy qua sonde mũi.

  •  Chống dày dính màng phổi bằng prednisone 5mg x 6 -10 viên/24 giờ, chia 2 lần uống. Hoặc dùng hydrocortisone, depersolon… để bơm vào màng phổi, cách này chỉ sử dụng mỗi ngày 1 lần hoặc cách 2 ngày 1 lần.

Điều trị hỗ trợ

Ngoài việc dùng thuốc bệnh nhân cần:

  • Nằm nghỉ ngơi tại giường trong giai đoạn tiến triển.

  • Ăn các loại đồ ăn nhẹ, dễ tiêu, đảm bảo đủ dinh dưỡng và năng lượng cần thiết (đặc biệt là vitamin nhóm B,C).

  • Bù nước và điện giải cho bệnh nhân, nhất là khi bị sốt cao hoặc hút dịch màng phổi nhiều lần.

Nên cho bệnh nhân ăn đồ ăn dễ tiêu và nhiều dinh dưỡng

Nên cho bệnh nhân ăn đồ ăn dễ tiêu và nhiều dinh dưỡng

Điều trị ngoại khoa

Điều trị ngoại khoa bằng dẫn lưu màng phổi tối thiểu, súc rửa màng phổi và đưa kháng sinh vào màng phổi.

Bóc tách màng phổi trong trường hợp có dày dính, tạo vách,...

Dự phòng bệnh

Việc chẩn đoán tràn dịch màng phổi thường không khó. Tuy nhiên tìm được nguyên nhân và việc điều trị khá phức tạp. Nếu điều trị sai cách có nhiều biến chứng và di chứng nghiêm trọng.

Hầu hết các tác nhân gây bệnh là từ đường hô hấp xâm nhập. Do đó cần phát hiện và điều trị sớm các nhiễm trùng ở đường hô hấp, nhất là với những bệnh nhân có cơ địa xấu, có bệnh mạn tính,...

Bệnh cần được điều trị sớm, đúng cách, đủ thời gian và theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị để kịp thời xử trí nếu có biến chứng xảy ra đột ngột.

 

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com

Link bài viết: Tràn dịch màng phổi không do lao: nguyên nhân và cách điều trị

Đánh giá

Điểm

Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Tràn dịch màng phổi không do lao: nguyên nhân và cách điều trị
Nhà sản xuất
Tên sản phẩm
Giá VND
Trang thái Còn hàng

Những thông tin cần biết và bệnh tràn mủ màng phổi Những thông tin cần biết và bệnh tràn mủ màng phổi

tràn mủ màng phổi là tình trạng khoang màng phổi có tích tụ mủ,✅ khi chọc hút ra dịch mủ đục.✅ bệnh tràn mủ màng phổi là do ổ nhiễm khuẩn ở nhu mô phổi✅

Ngủ ngáy và hội chứng tắc nghẽn thở trong khi ngủ (OSAS) Ngủ ngáy và hội chứng tắc nghẽn thở trong khi ngủ (OSAS)

ngủ ngáy là hiện tượng tạo ra âm thanh đặc trưng khi ngủ✅ do luồng khí mà người đó hít vào✅ đi qua một khe hẹp ở đường hô hấp làm cho các niêm mạc rung lên✅

Chứng ngạt mũi: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị và dự phòng Chứng ngạt mũi: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị và dự phòng

ngạt mũi hay nghẹt mũi là một trong những triệu chứng bệnh về hô hấp thường gặp nhất ở mọi lứa tuổi.✅ hầu hết các bệnh lý đường hô hấp đều có triệu chứng này.✅

Các dụng cụ phun hít trong điều trị hen phế quản và COPD Các dụng cụ phun hít trong điều trị hen phế quản và COPD

ngày nay, thuốc dạng phun hít đã được đưa vào✅ nhiều phác đồ điều trị các bệnh lý hô hấp✅ như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,...✅


Giỏ hàng: 0