ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Tràn dịch màng phổi: Chẩn đoán và điều trị

99 17/04/2018

Tràn dịch màng phổi: Chẩn đoán và điều trị


Định nghĩa tràn dịch màng phổi

- Tràn dịch màng phổi (TDMP) là 1 sự tích tụ dịch bất thường trong khoang màng phổi do lượng dịch được sản xuất ra nhiều hơn lượng dịch được hấp thu.

- Có 3 mức độ:

- Lượng ít: < 1/3 phế trường.

- Lượng trung bình: > 1/3 đến 2/3 phế trường.

- Lượng nhiều: 2/3 phế trường.

Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định

–    Bệnh nhân có thể có đau ngực sườn lưng, đau tăng lên khi hít thở sâu, ho khan khi thay đổi tư thế, khó thở xuất hiện và ngày một tăng khi lượng dịch nhiều.

–    Hội chứng 3 giảm: gõ đục, rung thanh mất, rì rào phế nang mất.

–    Hình ảnh phim Xquang phổi chuẩn: TDMP số lượng ít chỉ thấy góc sườn hoành tù, sớm nhất là góc sườn hoành phía sau trên phim nghiêng. TDMP trung bình thấy hình mờ đậm, đồng đều, ở 1/3 dưới phế trường, có thể thấy đường cong mà phía lõm quay lên trên (đường cong Damoiseau). TDMP nhiều: mờ đều quá 1/2 phổi, đầy tim sang bên đối diện.

–    Trong trường hợp tràn dịch màng phổi khu trú cần kết hợp siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính để xác định vị trí.

–    Chọc dò màng phổi có dịch.

Lưu ý: bệnh nhân được chẩn đoán tràn dịch màng phổi dịch tiết khi có ít nhất một tiêu chuẩn phù hợp với dịch tiết.

Chẩn đoán nguyên nhân

Điều trị

Điều trị nội khoa

-  Điều trị TDMP dịch thấm:

 Điều trị bệnh nguyên phát. Chọc tháo dịch MP trong trường hợp TDMP quá nhiều gây khó thở.

-  Điều trị TDMP dịch tiết:  Điều trị triệu chứng. TDMP nhiều có suy hô hấp:

+ Thở ôxy.

+ Chọc tháo dần chia làm nhiều lần, mỗi lần ≤  1 lít.

+ Phục hồi chức năng hô hấp sớm và kéo dài.

- TDMP nhiều, tái phát nhanh do ung thư:

+ Gây dính màng phổi bằng bột talc, povidon iod...

+ Không gây dính khi tràn dịch mà phổi không nở được hoàn toàn (như trong xẹp phổi), hay có kèm theo tràn dịch màng ngoài tim.

Điều trị căn nguyên:

-      Tràn dịch màng phổi do nhiễm khuẩn phổi màng phổi (đọc thêm bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tràn mủ màng phổi):

Chọc tháo, mở màng phổi dẫn lưu sớm, kết hợp bơm rửa hàng ngày với natriclorua 0,9%.

Trường hợp tràn mủ màng phổi khu trú, đã vách hóa: cần tiến hành mở màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm màng phổi hoặc chụp cắt lớp vi tính lồng ngực.

Kháng sinh: dùng trong 4 - 6 tuần.

Đường tiêm tĩnh mạch, liều cao, thích hợp với các vi khuẩn gây bệnh trong các trường hợp viêm màng phổi do vi khuẩn, dùng ít nhất 2 kháng sinh.

Lúc đầu khi chưa có kháng sinh đồ nên dùng kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn kỵ khí, phế cầu và các trực khuẩn Gram (-): Amoxicilin -Aacid Clavulanic 3-6 g/ngày hoặc Cephalosporin thế hệ 3: 3-6 g/ngày; dùng kết hợp với Gentamycin 3-5 mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần hoặc Amikacin 15 mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần.

Nếu không có điều kiện có thể dùng Penicilin liều cao (20-50 triệu đơn vị/ngày tuỳ theo cân nặng).

Nếu dị ứng với Penicilin thì dùng Clindamycin.

Thay đổi thuốc theo diễn biến lâm sàng và kết quả kháng sinh đồ.

Điều trị các bệnh toàn thân, các ổ nhiễm trùng nguyên phát.

-      Điều trị tràn dịch màng phổi do lao:

Nguyên tắc:

+ Chọc tháo hết dịch màng phổi sớm là biện pháp tốt nhất để chống dính màng phổi.

+ Dùng thuốc chống lao (tham khảo thêm phác đồ điều trị của chương trình chống lao quốc gia).

Liều dùng các thuốc chống lao:Streptomycin 15 mg/kg/ngày. Rifampicin 10 mg/kg/ ngày. INH 5 mg/kg/ngày.

Pyrazinamid 25 mg/kg/ngày. Ethambutol 20 mg/kg/ngày. Phác đồ chống lao: 2 HRZS (E)/4 RH.

Có một số phác đồ điều trị khác cũng với nguyên tắc kết hợp 3-5 thuốc chống lao. Ngoài ra, còn có một số phác đồ riêng cho các trường hợp có bệnh lý gan, thận.

Vitamine B6 25 mg/ngày phòng biến chứng thần kinh của INH.

Kiểm tra mắt (thị lực, thị trường, sắc giác) trước khi điều trị và khi có bất thường trong quá trình điều trị. Kiểm tra chức năng gan, thận 2 lần trong tháng đầu tiên rồi mỗi tháng 1 lần cho đến khi kết thúc điều trị. Lưu ý kiểm tra lại chức năng gan, thận ngay khi có biểu hiện bất thường (vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, nôn, chán ăn,…).

Phát hiện các tác dụng phụ khác của thuốc (nhìn mờ, đau khớp, chóng mặt).

Phục hồi chức năng: Tập thở, thổi bóng, tập cácđộng tác làm giãn nở lồng ngực bên bị bệnh sớm và kéo dài.

- Điều trị TDMP do các căn nguyên khác: Tuỳ theo căn nguyên.

+ Trong tràn dưỡng chấp màng phổi: ngoài trường hợp can thiệp ngoại khoa được thì việc điều trị chủ yếu là chế độ ăn hạn chế lipid.

Điều trị dự phòng dính màng phổi và các trường hợp TDMP đã vách hoá:

 Chọc tháo sớm và chọc tháo hết dịch màng phổi là biện pháp tốt nhất để phòng vách hoá và dính màng phổi.

+  Khi đã xuất hiện TDMP vách hoá, nếu có điều kiện cóthể tiến hành:

Bơm Streptokinase 100.000 - 300.000 đơn vị x 1 lần /ngày vào khoang màng phổi, sau đó kẹp ống dẫn lưu 2-4 giờ, rồi mở ống dẫn lưu hút liên tục. Không bơm Streptokinase sau 6 ngày kể từ lần bơm đầu tiên.

Sau khi dùng Streptokinase phải đưa cho bệnh nhân thẻ có ghi rõ việc đã dùng Streptokinase để lần khác nếu có chỉ định dùng lại thuốc tiêu sợi huyết thì không dùngSstreptokinase nữa mà dùng loại thuốc khác phòng tai biến dị ứng.

Nội  soi  khoang  màng  phổi  để  phá  bỏ  các  vách ngăn bóc dính màng phổi.

Điều trị ngoại khoa

-       Phẫu thuật bóc màng phổi, ổ cặn màng phổi trong trường hợp viêm dày màng phổi sau một tháng điều trị nội khoa tích cực không giải quyết được.

-      Cắt bỏ u nang buồng trứng trong hội chứng Demon-Meigs.

-      Lấy dị vật như  mảnh đạn nằm cạnh màng phổi.

-      Thắt ống ngực trong trường hợp tràn dưỡng chấp màng phổi do vỡ, tắc ống ngực.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:https://trungtamthuoc.com/n/tran-dich-mang-phoi-chan-doan-va-dieu-tri-n875.html

Tài liệu tham khảo

  1. Tràn dịch màng phổi; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa; bệnh viện Bạch Mai.
  2. Chẩn đoán và điều trị tràn dịch màng phổi; bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
HT Strokend – giải pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị nhồi máu não, nhồi máu cơ tim

HT Strokend – giải pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị nhồi máu não, nhồi máu cơ tim

ht strokend là gì? , thành phần công thức, ht strokend có tác dụng gì?, dùng ht strokend như thế nào?, tôi có thể mua ht strokend ở đâu?. tin tức blog bệnh học: ht strockend – giải pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị nhồi máu não.

Sắt với cơ thể

Sắt với cơ thể

sắt là yếu tố vận chuyển electron trong nhiều giai đoạn oxy hoá; nó tồn tại trong cơ thể dưới các dạng hoá trị từ -2 đến +6. trong hệ thống sinh học, các hình thái cơ bản là ferrous (+2), ferrice (+3) và ferry (+4). sắt tham gia vào việc vận chuyển các electron. oxigen, nitrogen.

Bệnh động kinh: nguyên nhân, phân loại và cơ chế của bệnh

Bệnh động kinh: nguyên nhân, phân loại và cơ chế của bệnh

động kinh ( epilepsy) là sự rối loạn từng cơn chức năng của thần kinh trung ương do sự phóng điện đột ngột, quá mức, đồng thời của các neuron. đến năm 2015, khoảng 39 triệu người bị bệnh động kinh, trong đó khoảng 80% là ở các nước đang phát triển. vào năm 2015 có khoảng 125 000 người tử vong

Tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não

theo tổ chức y tế thế giới (who), tai biến mạch máu não còn được gọi là đột quỵ não, là hội chứng lâm sàng được đặc trưng bởi sự mất cấp tính chức năng của não (thường là khu trú), tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trước 24 giờ. những triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não do động mạch bị tổn thương phân bố, không do nguyên nhân chấn thương.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ