ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Tìm hiểu về cây Lược vàng: một dược liệu quý

269 17/04/2018

Tìm hiểu về cây Lược vàng: một dược liệu quý


Giới thiệu về cây Lược vàng

Tên khoa học: Callisia fragrans (Lindl.) Woodson.

Họ:Thài lài (Commelinaceae).

Tên khác: Lan vòi, địa lan vòi, lan rũ, cây bạch tuộc, rai lá phất dũ, giả khóm.
Mô tả đặc điểm thực vật:

Cây thảo, sống lâu năm. Thân đứng cao từ 15-40 cm, có thân bò ngang trên mặt đất. Thân chia đốt và có nhánh. Đốt ở phía thân dài từ 1-2 cm, ở nhánh có thể dài tới 10 cm. Lá đơn, mọc so le, phiến lá thuôn hình ngọn giáo, 15-20 cm x 4-6 cm, bề mặt nhẵn, mặt trên xanh đậm hơn mặt dưới, mọng nước. Bẹ lá ôm khít lấy thân. Mép lá nguyên, thường có mầu vàng khi lá già. Gân lá song song. Lá thường có mầu tím ở những cây có nhiều ánh sáng. Hoa hợp thành xim, sắp xếp ở ngọn một trục dài và cong thành chùm. Cụm hoa không cuống, gồm 6-12 bông. Hoa mầu trắng, có cuống, cuống hoa dài 1 mm. Lá bắc ngoài cụm hoa hình vỏ trấu, 1 cm x 1 cm, mầu vàng. Lá bắc của hoa hình lòng thuyền, kích thước 1,5 mm x 3 mm, phần dưới trắng, phần trên xanh, mép nguyên, có lông mịn phía dưới. Tràng 3, hình trứng, kích thước khoảng 1 mm x 2,5 mm, mầu trắng, mép nguyên. Nhị 6, rời, chỉ nhị dài khoảng 1,5 mm, phần dưới dính với cánh hoa, bao phấn hình hạt đậu, kích thước khoảng 1/3 x ¼ mm, đính vào hai bên trung đới. Bầu trên, 3 ô, cao khoảng 0,5 mm, vòi nhụy hình trụ, dài khoảng 1,5 mm, núm nhụy hình chổi.

Phân bố:

Cây có nguồn gốc ở Mexico, được di thực sang nước Nga, rồi đến Việt Nam (đầu tiên là tỉnh Thanh Hóa). Nay đã phát triển rộng ra nhiều tỉnh khác, đặc biệt là Hà Nội.

Bộ phận dùng:

Toàn cây

Thành phần hóa học chứa trong cây Lược vàng

Các lipid gồm: Triacyglyceride, sulfolipid, digalactosyglycerides. Các acid béo: paraffinic, olefinic. Acid hữu cơ. Các sắc tố caroten, chlorophyl. Phytosterol. Các vitamin PP, B2 và các nguyên tố vi lượng: Fe, Cr, Ni, Cu. Các flavonoid: quercetin, kaempferol isoorientin (3′,4′,5,7-tetrahydroxyflavone-6-C-β-D-glucopyranoside).

 Theo Gs.Ts. Nguyễn Văn Hùng và Cs., Viện Hoá sinh biển VN, trong nghiên cứu thành phần hoá học của cây Lược vàng, nhóm nghiên cứu đã phát hiện ra sự có mặt của lớp chất ecdysteroit và đã phân lập được 19 hợp chất ecdysteroit từ các bộ phận lá, thân và chồi nhánh cây trong đó có 4 chất ecdysteroit mới là turkesterone2-O-β-D-glucopyranoside (CFLW19.4) từ lá cây và callecdysterol A (CFT3), callecdysterol B (CFT5) và callecdysterol C (CFT8) từ thân cây.

Tác dụng – công dụng của cây Lược vàng

Việc sử dụng cây Lược vàng làm thuốc mới chỉ được công bố ở Nga theo bài viết của tác giả Vladimir-Ogarkov đăng trên tạp chí sức khỏe và đời sống của Nga. Cây Lược vàng được  dùng để chữa bệnh đường dạ dày ruột, túi mật, lá lách và cả bệnh hen phế quản, dị ứng và ung thư. Các chế phẩm thuốc từ Lược vàng cũng có hiệu quả làm ngừng đau, trừ ngứa, làm liền sẹo, bỏng, chấn thương và gãy xương.

Ở Việt Nam, đặc biệt ở Thanh Hóa, nhiều người ở câu lạc bộ Hàm Rồng đã sử dụng cây Lược vàng để chữa rất nhiều bệnh theo kinh nghiệm dân gian Nga như: viêm họng, viêm phế quản, tê liệt chân tay, đau lưng, khớp, bướu cổ di chứng não, tim mạch, huyết áp và xơ vữa động mạch, u nang buồng trứng.

Một số cách sử dụng cây Lược vàng làm thuốc

Nên chọn những cây có ít nhất 9 – 10 đốt trở lên (không ngắn dưới 20cm), và có màu tím sậm để hoạt chất có trong cây sẽ đạt mức tối đa.  Thường Lược vàng có thể dùng đường uống hoặc xoa đắp bên ngoài.
Cách 1: dùng đường uống
– Dùng lá tươi: rửa sạch, đâm hoặc nhai nhuyễn với ít muối uống.
– Liều thường dùng: thường khoảng 5 – 10 lá/ngày tuỳ tuổi và cân nặng.
– Toàn cây Lược vàng, cắt nhuyễn, phơi hoặc sấy khô (lưu ý dù khô nhưng vẫn còn màu xanh của lá, không phơi hoặc sấy quá khô cây chuyển sang màu vàng sẽ mất hết tác dụng trị bệnh) dùng nấu uống uống với liều từ 15 – 20 g/ ngày.
– Toàn cây cắt nhuyễn ngâm trong rượu nếp loại tốt (không pha cồn) sau khoảng 1 tháng khi nước có màu hơi đỏ như rượu vang có thể uống được, liều từ 10 ml x 2 lần ngày. Có thể tăng dần tuỳ bệnh và sự dung nạp của cơ thể.
Cách 2: dùng ngoài đường uống (xoa, đắp) trong trường hợp bệnh ngoài da, viêm – sưng khớp, bong gân, bầm máu…
– Toàn cây, thái mỏng và ngâm trong rượu hoặc cồn 700 sau vài tuần, chiết lấy phần nước dùng bôi ngoài.
– Toàn cây đâm vắt lấy nước để giữ trong tủ lạnh, bã được phơi hoặc sấy khô, phần bã này được ngâm trong dầu thực vật (dầu dừa, ô liu, dầu đậu phộng) sau 2 tuần sẽ lọc bỏ bã lấy phần dịch trộn chung với phần nước vắt (đã giữ lạnh) cho vào lọ thuỷ tinh màu tối, bảo quản nơi thoáng mát.
– Hoặc cắt toàn cây Lược vàng thành đoạn nhỏ, cho hết vào nồi trộn với dầu thực vật (dầu dừa, dầu đậu phộng, dầu ô liu) vừa đủ, đun ở nhiệt độ khoảng 400 độ C trong vài giờ. Sau đó lọc qua gạc lưới bỏ bã và cho hỗn dịch vào trong lọ thuỷ tinh màu tối, bảo quản nơi mát sẽ dùng dần.
Cách 3: dạng thuốc mỡ bôi ngoài da:
Cắt nhỏ toàn cây Lược vàng và nghiền thật nhuyễn, sau đó trộn với vaselin hoặc bột  nhão để tạo thành hỗn hợp theo tỉ lệ 2:3 tạo thành khối thuốc mỡ và cho vào lọ thuỷ tinh màu đậm, giữ nơi mát.

Độc tính của cây Lược vàng

Thông thường loại cây có dược tính (có tác dụng trị bệnh) ít nhiều sẽ có độc tính, nhưng qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy độc tính của Lược vàng rất thấp. Cụ thể Ts. Trịnh Thị Diệp, Viện Dược liệu, thông báo kết quả nghiên cứu độc tính cấp của Lược vàng xác định liều LD50 (LD50: liều gây chết 50% số vật thí nghiệm) = 2430 g dược liệu tươi/kg thể trọng và liều đang được nhiều người sử dụng trong chữa bệnh hiện nay  là 5-6 lá tươi/ ngày, chỉ xấp xỉ bằng 1/1000 LD50.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:https://trungtamthuoc.com/n/tim-hieu-ve-cay-luoc-vang-n878.html

Tài liệu tham khảo:

  1. "Lược vàng"; công ty cổ phần dược liệu Trung ương 2.
  2. "Cây lược vàng"; Bs Trần Văn Năm – Nguyên phó viện trưởng Viện Y Dược Học Dân Tộc thành phố Hồ Chí Minh.

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Lipid máu là gì và Tại sao rối loạn lipid máu gây nguy hiểm?

Lipid máu là gì và Tại sao rối loạn lipid máu gây nguy hiểm?

mặc dù việc tăng cholesterol máu gây ra những bệnh tim mạch trầm trọng, nhưng đa số người bị tăng cholesterol đều không có triệu chứng rõ ràng mà quá trình này tiến triển thầm lặng. do vậy, việc xét nghiệm máu của bạn là rất cần thiết để đánh giá rối loạn lipid máu này.

kháng sinh nhóm cephalosporin

kháng sinh nhóm cephalosporin

cephalosporin là kháng sinh phổ rộng nhóm beta – lactam, dẫn xuất của acid 7-aminocephalosporanic (viết tắt là a7ac). các cephalosporin khác nhau được hình thành bằng phương pháp bán tổng hợp. sự thay đổi các nhóm thế sẽ dẫn đến thay đổi đặc tính và tác dụng sinh học của thuốc

VAI TRÒ VÀ NHU CẦU CANXI ĐỐI VỚI CƠ THỂ

VAI TRÒ VÀ NHU CẦU CANXI ĐỐI VỚI CƠ THỂ

calci giúp cơ thể hình thành hệ xương và răng vững chắc, đảm bảo chức phận thần kinh và sự đông máu bình thường. tất cả các quá trình chuyển hoá trong cơ thể đều cần calci, vì vậy  nồng độ calci trong cơ thể được duy trì không thay đổi bằng cơ chế cân bằng (homeostatic).

Sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

Sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

việc sử dụng kháng sinh như con dao 2 lưỡi. nếu dùng đúng cách sẽ có tác dụng rất tốt nhưng nếu lạm dụng, dùng không đủ liều,..sẽ gây lại hậu quả nghiêm trọng cho cả cộng đồng. tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh xảy ra ngày càng nhiều. hãy tuân thủ điều trị kháng sinh theo hướng dẫn của bác sĩ.

Hội chứng ống cổ tay: nguyên nhân, triệu chứng & điều trị

Hội chứng ống cổ tay: nguyên nhân, triệu chứng & điều trị

hội chứng ống cổ tay là một rối loạn thần kinh ngoại vi thường gặp nhất,nhưng chưa rõ nguyên nhân. hội chứng ống cổ tay là tình trạng thần kinh giữa trong ống cổ tay bị chèn ép viêm sưng nề gây tê các đầu ngón tay, nhiều nhất là ngón trỏ, ngón giữa và nửa ngón đeo nhẫn.

Giới thiệu về thuốc tác động trên hệ thần kinh thực vật

Giới thiệu về thuốc tác động trên hệ thần kinh thực vật

thần kinh thực vật là một phần của hệ thống thần kinh có liên quan tới nhiều hệ cơ quan trong cơ thể ( như các mạch máu, dạ dày, ruột, gan, thận, bàng quang, phổi, tim, tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt…), việc sử dụng thuốc cho hệ thần kinh thực vật cần được quan tâm...

Tâm thần phân liệt: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Tâm thần phân liệt: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

tâm thần phân liệt (ttpl) là một bệnh loạn tâm thần nặng, tiến triển từ từ, căn nguyên hiện chưa rõ, có nhiều thể lâm sàng khác nhau. bệnh tác động xấu làm suy giảm và rối loạn khả năng tư duy, cảm xúc, hành vi và các chức năng xã hội và nghề nghiệp.

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị

viêm phổi mắc phải ở cộng đồng là tình trạng nhiễm khuẩn của nhu mô phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, bao gồm viêm phế nang,ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi.nguyên nhân tùy thuộc vùng địa lý,nhưng streptococcus pneumoniae là nguyên nhân hay gặp nhất

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ