ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

TIÊU CHẢY CẤP Ở NGƯỜI LỚN

  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Bệnh tiêu hóa
  4. TIÊU CHẢY CẤP Ở NGƯỜ...
469 23/03/2018

TIÊU CHẢY CẤP Ở NGƯỜI LỚN


 

 

ĐẠI CƯƠNG

1.Định nghĩa

Tiêu chảy xảy ra cấp tính trong vòng 14 ngày với số lượng phân nhiều và lỏng.

2.Nguyên nhân

Nguyên nhân của tiêu chảy cấp được chia thành 4 nhóm: vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nhóm nguyên nhân không do nhiễm khuẩn.

Vi khuẩn

Virus

Ký sinh trùng

Nguyên nhân khác

 

ETEC

Shigella

Campylobacter jejuni

Salmonella

Aeromonas

Vibrio

ExoLi

Clostridium difficile

Rotavirus

Norwalk virus

CMV

HIV

 

Giardia lamblia

Entamoebahistolytica

Cryptosporidium

Isospora belli

Cyclospora cayetanensis

Trichomonas

Nấm

Thuốc (colchicins, digitalin, nhuận tràng)

Cường giáp

Sau táo bón

Ngộ độc kim loại (đồng sulfat)

 

CHẨN ĐOÁN

1.Lâm sàng

Chẩn đoán chia làm 2 nhóm lớn:

- Nhóm 1: tiêu chảy cấp xâm nhập: có kèm theo sốt và phân máu nguyên nhân hay gặp là các viêm ruột xuất tiết: do vi khuẩn, do ký sinh trùng. Phân có nhầy máu, số lần nhiều số lượng có thể nhiều cũng có thể vừa phải.

- Nhóm 2 tiêu chảy cấp không xâm nhập: không kèm theo sốt và phân máu: nguyên nhân thường gặp là do nhiễm virus, các nguyên nhân không nhiễm trùng thuốc, ngộ độc, stress. Tính chất phân toàn nước số lượng nhiều, ít khi kèm đau bụng, ít thay đổi toàn trạng.

- Các triệu chứng kèm theo:

+ Rối loạn phân: phân có máu, hoa cà hoa cải, sống phân, lỏng toàn nước, nhầy, máu.

+ Đau bụng: đau cơn hay đau âm ỉ tăng lên mỗi khi đại tiện.

+ Nôn: có thể gặp nôn nhiều ra thức ăn, nước, dịch mật. Nôn gặp trong hầu hết các nguyên nhân mức độ thay đổi tùy theo nguyên nhân.

- Khám lâm sàng:

+ Toàn trạng: gầy sút cân nhanh khi kèm tiêu chảy và nôn nhiều.

+ Dấu hiệu mất nước thường xuất hiện sớm: trong những ngày đầu: da khô, dấu hiệu véo da dương tính, khát. Khi có dấu hiệu mất nước cần phải bồi phụ nước và điện giải sớm tránh các biến chứng nặng do rối loạn nước và điện giải gây ra.

+ Khám bụng: dấu hiệu bụng trướng có thể gặp khi có tình trạng nhiễm trùng - nhiễm độc nặng. Bụng mềm trướng hơi có thể có đau nhẹ.

+ Khai thác các thông tin về cơ địa, bệnh sử tiền sử, các loại thuốc đang dùng.

+ Các yếu tố dịch tễ và căn nguyên tiêu chảy cần khai thác để có định hướng điều trị: tiêu chảy có liên quan đến các đồ nước uống đặc biệt nước đá. Thức ăn: gia cầm, trứng, hải sản, bánh ngọt. Yếu tố môi trường: trong bệnh viện, điều trị kháng sinh, du lịch.

2.Cận lâm sàng

Công thức máu, hematocrit giúp đánh giá mức độ mất nước:

- Sinh hóa: ure, Creatinin, điện giải, đường máu.

- Xét nghiệm phân: tìm hồng cầu trong phân: nếu CÓ chẩn đoán theo hướng tổn thương viêm ruột xuất tiết.

- Sol tươi tìm vi khuẩn, tìm nấm.

- Cấy phân tìm vi khuẩn.

3.Chẩn đoán phân biệt

- Cần chẩn đoán phân biệt nhất là với các trường hợp tiêu chảy cấp kèm phân máu rất dễ nhầm với các bệnh lý của ống tiêu hóa: ung thư đại - trực tràng, xuất huyết tiêu hóa.

- Chẩn đoán phân biệt: tiêu chảy cấp xảy ra ở đối tượng suy giảm miễn dịch: cần điều trị bệnh chính và xem xét lại các thuốc điều trị đang dùng có thể gây tiêu chảy do thuốc. Trường hợp đặc biệt là bệnh nhân AIDS: có thể tiêu chảy do nhiều nguyên nhân: Campylobacter, salmonella , yersinia ,Cryptosporidium .

ĐIỀU TRỊ

1.Điều trị ban đầu khi chưa xác định được nguyên nhân tiêu chảy

- Bù nước và điện giải, bằng Oresol, hay dịch truyền.

- Thuốc bao bọc niêm mạc tiêu hóa.

- Chống đau bụng: débridat 100mg 1 viên, 3 lần/ngày. Liều tối đa: 6 viên/ngày.

2.Điều trị theo nguyên nhân

Tiêu chảy xâm nhập : điều trị theo tác nhân gây bệnh

Nguyên nhân

Điều trị

Nhiễm Shigella nặng

Ciprofloxcin 500 mg - 2 viên /ngày X 3 ngày

Salmonella typhi

Ciprofloxcin 500 mg - 2 viên /ngày X 10 ngày

amocxicillin750 mg - 4 viên /ngày X 14 ngày

Cotrimoxazol 960 mg - 2 viên /ngày X 14 ngày

Salmonella

Ciprofloxacin 500 mg - 2 viên /ngày X 10 ngày

amocxicillin750 mg - 4 viên /ngày X 14 ngày

Cotrimoxazol 960 mg - 2 viên /ngày X 14 ngày

Campylobacter

erythromycin 250 mg - 4 viên /ngày X 5 ngày

clarithromycin 250 mg - 4 viên /ngày X 5 ngày

Yersinia

doxycyclin 200 mg ngày 1, sau đ ó l00 mg /ngày - 4 ngày

Cotrimoxazol 960 mg - 2 viên /ngày X 5 ngày ciprofloxcin 500 mg - 2 viên /ngày X 5 ngày

Lỵ amip

tinidazol  2 g /ngày X 3 ngày

metronidazol 750 mg - 3 viên /ngày X 5 ngày

Vibrio cholerae

Ciprofloxcin 1 g liều duy nhất

Vibramycin 300 mg liều duy nhất

Giardia

tinidazol 2 g liều duy nhất

Stronggyloides stercoralis

albendazol 400 mg - 1 viên/ngày X 3 ngày

Ivermectin 150 - 200 mcg /kg liều duy nhất

tiabendazol 25 mg /kg - 2 viên/ngày X 2 ngày , tối đa 1500 mg /liều

Giun kim

mebendazol 100 mg - 2 viên /ngày X 3 ngày

Cryptosporidium

paromomycin 500 - 1000 mg - 3 viên /ngày X 1 4 ngày

azithromycin  500mg - 1 viên /ngày X 3 ngày

Cyclospora

Cotrimoxazol 960 mg - 3 viên /ngày X 1 4 ngày

Isospora belli

Cotrimoxazol  960 mg - 3 viên /ngày X 14 ngày

Clostridium difficile (viêm đại tràng gỉa màng)

metronidazol 500 mg - 3 viên /ngày X 7 - 1 0 ngày

vancomycin 125 mg - 4 viên /ngày X 7 - 1 0 ngày

Kháng kháng sinh thường hay xảy ra với Salmonella typhi, E.colivà nhiều loại vi khuẩn khác, Clostridium difficile kháng thuốc rất cao, 30 - 50% kháng metronidazol.

3.Điều trị triệu chứng

-Bồi phụ nước và điện giải:

+ Oresol: pha uống chỉ định tiêu chảy cấp thể nhẹ. Oresol có pha đường muối và các ion giúp điều chỉnh rối loạn nước và điện giải. Khi không có oresol có thể tự pha nước đường và muối, nước cháo và muối.

Giai đoạn nặng cần truyền tĩnh mạch bồi phụ nước và điện giải theo các chỉ số điện giải, hematocrit và toàn trạng bệnh nhân. Hạn chế truyền đường ưu trương.

+ Truyền dịch: dung dịch muối Cl, Na đẳng trương, ringer lactate, không được dùng dung dịch đường ưu trương.

+ Thuốc nâng huyết áp: nếu huyết áp hạ.

+Chế độ ăn kiêng: thường không cần thiết có thể giảm bớt lượng thịt và ăn làm nhiều bữa.

+ Thuốc cầm tiêu chảy không đặc hiệu: loperamid, imodium có thể chỉ định.Một số trường hợp có thể cân nhắc dùng somatostatin hoặc ortrotid.

Cách dùng khi có tiêu chảy nặng: viên 2mg - 2 viên, sau đó mỗi lần đi cầu dùng 1 viên ngày có thể dùng 10 viên. Trường hợp nhẹ có thể dùng 1 viên - 2 lần/ngày.

+ Thuốc bọc niêm mạc đường tiêu hóa: Actapulgit 2-4 gói/ngày, smecta 2-4 gói/ngày.

Tìm hiểu thêm đối tượng suy giảm miễn dịch có thể có nhiều yếu tố gây bệnh.

4.Tiêu chảy không xâm nhập

Điều trị như trên nhưng không dùng kháng sinh.

- Nếu nguyên nhân do ngộ độc thi điều trị như ngộ độc: rửa dạ dày, thuốc hấp phụ, chết độc, thuốc giải độc.

- Nếu do dùng thuốc phải ngừng thuốc..

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
SUY GAN CẤP

SUY GAN CẤP

suy gan cấp là tình trạng tổn thương tế bào gan một cách ồ ạt do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến bệnh cảnh lâm sàng cấp tính với các biểu hiện: vàng da, rối loạn đông máu,bệnh lý não gan, suy đa tạng… ở một người trước đó có chức năng gan bình thường.

VIÊM TỤY MẠN

VIÊM TỤY MẠN

vêm tụy mạn là tình trạng chức năng tụy bị suy giảm kéo dài do tổn thương nhu mô tụy hay ống tụy. khoảng 70-90% nguyên nhân viêm tụy mạn do rượu.

VIÊM GAN VIRUS A

VIÊM GAN VIRUS A

bệnh viêm gan vi rút a là một bệnh viêm gan cấp tính do virút viêm gan a gây ra (hav). bệnh thường khỏi hoàn toàn và không có tổn thương lâu dài.sau khi nhiễm vi rút viêm gan a thì thường người đã bị nhiễm có miễn dịch suốt đời.

BỆNH TRĨ

BỆNH TRĨ

bệnh trĩ là bệnh thường gặp, gặp nhiều ở người lao động tĩnh tại, táo bón kéo dải. bệnh gây nhiều khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân về lâu về dài. trĩ là hiện tượng các mạch máu ống môn căng to dễ chảy máu.

BỆNH ẤU TRÙNG SÁN NHÁI

BỆNH ẤU TRÙNG SÁN NHÁI

bệnh ấu trùng sán nhái   đại cương 1 định nghĩa sparganum là tên gọi chung các ấu trùng của các. tin tức blog bệnh học: bệnh ấu trùng sán nhái

NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG MẬT

NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG MẬT

nhiêm trùng đường mật là tình trạng viêm đường mật do vi khuẩn gây nên thường xảy ra trên bệnh nhân có ứ trệ đường mật (sỏi, giun,...). bệnh cần phải chẩn đoán và điều trị kịp thời.nguyên nhân và yếu tố thuận lợi sỏi mật, giun chui ống mật, u đường mật.

VIÊM GAN VI RÚT B

VIÊM GAN VI RÚT B

viêm gan vi rút b là một bệnh phổ biến toàn cầu, do vi rút viêm gan b (hbv) gây ra. bệnh có thể lây truyền qua đường máu, đường tình dục, từ mẹ truyền sang con. nếu mẹ nhiễm hbv và có hbeag (+) thì khả năng lây cho con là hơn 80% và khoảng 90% trẻ sinh ra sẽ mang hbv mạn tính.

HỘI CHỨNG GAN THẬN CẤP

HỘI CHỨNG GAN THẬN CẤP

hội chứng gan thận (hcgt) là tình trạng suy giảm chức năng thận cấp tính xảy ra trên người bệnh bị bệnh gan cấp hoặc đợt cấp ở bệnh gan giai đoạn cuối, chủ yếu gặp ở người bệnh xơ gan cổ trướng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, viêm gan do rượu, hoặc hiếm gặp hơn như khối u gan.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Biofazolin 1g

Biofazolin 1g

Liên hệ
Riera Cap.40mg

Riera Cap.40mg

Liên hệ
Medovigo 50 - Có tác dụng điều trị rối loạn chức năng cương dương.

Medovigo 50

Liên hệ
Fecavital

Fecavital

Liên hệ
Neurokinat5Vi

Neurokinat5Vi

120,000vnđ
Mensterona/hỗ trợ điều trị vô sinh/trungtamthuoc.com

Mensterona

1,850,000vnđ
Cồn 70 50ml

Cồn 70 50ml

4,000vnđ

Giảm Nhiều Nhất

Acrasone cream

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ