ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Những dấu hiệu nhận biết, cơ chế của tiền sản giật và sản giật

387 19/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Giới thiệu

Các rối loạn về tăng huyết áp trong thai kì gây nên nhiều biến chứng ở phụ nữ mang thai, tạo ra gánh nặng về bệnh tật cho các nước kém và đang phát triển.

Mỗi năm có khoảng 72000 phụ nữ chết do tiền sản giật và sản giật. Đây là nguyên nhân gây tử vong thứ 2 ở phụ nữ mang thai sau xuất huyết. Nguy cơ tử vong của phụ nữ mang thai ở các nước đang phát triển cao gấp 300 lần so với các nước phát triển.

Khái niệm

Tiền sản giật là một hội chứng hệ thống được đặc trưng bởi tăng huyết áp và protein niệu thai kì. Sự đào thải 300mg protein trong nước tiểu sau 24 giờ được coi là protein niệu.

Tiền sản giật, sản giật là biến chứng nội khoa thường gặp nhất ở phụ nữ mang

thai với tỉ lệ từ 2% - 8%. Triệu chứng thường gặp là phù, huyết áp tăng và protein

niệu. Là 1 trong những nguyên nhân chính gây tử vong cho mẹ và thai.

Theo dõi và quản lý thai nghén, điều trị thích hợp tiền sản giật, sản giật nhằm

giảm biến chứng nặng nề cho mẹ và thai.

Dịch tễ học của tiền sản giật

Trên thế giới các rối loạn tăng huyết áp thai kì phức tạp chiếm khoảng 5 – 10% các trường hợp mang thai. Ở châu Phi và châu Á bệnh tăng huyết áp chiếm 9% tỉ lệ tử vong của phụ nữ thời kì mang thai, trong khi đó ở châu Mỹ Latinh con số này > 25%.

Sinh lý bệnh

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về cơ chế tiền sản giật tuy nhiên cơ chế bệnh sinh chính xác của nó vẫn chưa được khẳng đinh chắc chắn. tiền sản giật được cho là kết quả của sự bất thường nhau thai, loại bỏ các yếu tố này có thể giảm được nguy cơ của bệnh.

Các biêu hiện của tiền sản giật có liên quan đến sự co thắt cơ và thiếu máu cục bộ ở nhau thai.

Khi có sự xâm lấn bất thường của lá nuôi phôi làm giảm lưu lượng máu tử cung – nhau thai dẫn đến thiếu máu cục bộ ở nhau thai. Khi thiếu máu, nhau thai sẽ giải phóng các cytokines làm rối loạn chức năng nôi mô (gây tăng thromboxane A2, giảm PGI2, giảm NO, tăng nhạy cảm Angiotensin ii) từ đó làm giảm thải Na, tăng áp lực cầu thận và tăng huyết áp.

Phân loại và chấn đoán

Tiền sản giật

Dựa và mức độ tăng huyết áp và protein niệu

Tiền sản giật nhẹ

- Huyết áp (HA) ≥ 140/90 mmHg sau tuần 20 của thai kỳ.

- Protein/ niệu ≥ 300 mg/24 giờ hay que thử nhanh (+)

Tiền sản giật nặng:

+ Huyết áp ≥ 160/110 mm Hg.

+ Protein/ niệu ≥ 5 g/24 giờ hay que thử 3+ (2 mẫu thử ngẫu nhiên).

+ Thiểu niệu, nước tiểu < 500 ml/ 24 giờ.

+ Creatinine / huyết tương > 1.3 mg/dL.

+ Tiểu cầu < 100,000/mm3.

+ Tăng men gan ALT hay AST (gấp đôi ngưỡng trên giá trị bình thường).

+ Axít uric tăng cao

+ Thai chậm phát triển.

+ Nhức đầu hay nhìn mờ.

+ Đau vùng thượnng vị hoặc hạ sườn phải.

Sản giật

Sản giật được chẩn đoán khi có cơn co giật xảy ra ở phụ nữ mang thai có triệu chứng tiền sản giật và khộng có nguyên nhân nào khác để giải thích. Các cơn co

giật trong sản giật thường là toàn thân, có thể xuất hiện trước, trong chuyển dạ hay trong thời kỳ hậu sản. Sản giật có thể dự phòng đƣợc bằng cách phát hiện và điều trị sớm tiền sản giật

Triệu chứng lâm sàng

Trên cơ sở người bệnh bị tiền sản giật xuất hiện cơn giật 4 giai đoạn:

- Giai đoạn xâm nhiễm .

- Giai đoạn giật cứng

- Giai đoạn giật giãn cách.

- Giai đoạn hôn mê

Cận lâm sàng

+ Tổng phân tích tế bào máu.

+ Acid uric. Bilirubin (toàn phần, gián tiếp, trực tiếp).

+ AST-ALT.

+ Chức năng thận.

+ Đường huyết.

+ Đạm huyết.

+ Protein niệu 24 giờ.

+ Đông máu toàn bộ.

+ Soi đáy mắt (nếu có thể).

Hậu quả tiền sản giật

Trên mẹ

  • Co mạch
  • Giảm lưu lượng máu tới các cơ quan: tử cung – nhau thai, thận – màng lọc cầu thận, giảm niệu, thiếu máu cục bộ gan, sản giật ( co giật, hôn mê)
  • Tăng rối loạn chức năng nội mô: rỗng mao mạch, phù, phù phổi, protein niệu.
  • Hoạt hóa đông máu
  • Cô máu.

Trên con:

Suy dinh dưỡng, suy thai, phải sinh non

Yếu tố nguy cơ tiền sản giật

Đánh giá các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân để có biện pháp phòng ngừa thích hợp. một số yếu tố nguy cơ sau có thể dẫn tới tiền sản giật:

  • Thời tiết lạnh và ẩm ướt.
  • Con so dưới 20 tuổi hoặc trên 40 tuổi.
  • Đa thai.
  • Dinh dưỡng kém.
  • Làm việc nặng nhọc căng thằng.
  • Các bệnh lý nội khoa: tiểu đường (chiếm 10 – 35%), tăng huyết áp mạn tính hoặc bệnh thận (15 – 40%), bệnh mô liên kết (lupus, viêm khớp dạng thấp) (10–20%), tiền sử gia đình / bệnh tim mạch (10–15%).
  • Có tiền căn thai kém phát triển, lưu thai.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Những dấu hiệu nhận biết, cơ chế của tiền sản giật và sản giật

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn điều trị và chẩn đoán sản phụ khoa, Bộ Y tế, 2015.
  2. Sanjay Guptecorresponding and Girija Wagh, Preeclampsia–Eclampsia.

 

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Chẩn đoán và điều trị viêm cổ tử cung Chẩn đoán và điều trị viêm cổ tử cung

hiện nay, viêm cổ tử cung là một bệnh lý chiếm tỉ lệ cao trong các bệnh phụ khoa chị em mắc phải. bài viết cung cấp thông tin về chuẩn đoán và điều trị bệnh.

Nhiếm nấm âm đạo: chẩn đoán và điều trị Nhiếm nấm âm đạo: chẩn đoán và điều trị

theo thống kê gần đây, 75% phụ nữ bị nhiễm nấm âm đạo 1 lần trong đời. nguyên nhân của nhiễm nấm âm đạo là do nấm candida albicans.

ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH CHUYỂN DẠ tin tức tại Chăn sóc sức khẻo sản phụ khoa ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH CHUYỂN DẠ tin tức tại Chăn sóc sức khẻo sản phụ khoa

chuyển dạ đẻ là quá trình sinh lý làm xóa mở cổ tử cung và đẩy thai, phần phụ của thai ra khỏi đường sinh dục của người mẹ. đẻ đủ tháng là cuộc chuyển dạ xảy ra ở tuổi thai từ đầu tuần lễ 38 đến cuối tuần lễ 41 (trung bình là 40 tuần). khi đó thai nhi đã trưởng thành và có khả năng sống độc lập.

Các thành phần cần bổ sung trong thời kỳ mang thai (Acid folic, Sắt và Canxi) Các thành phần cần bổ sung trong thời kỳ mang thai (Acid folic, Sắt và Canxi)

các thành phần cần bổ sung trong thời kỳ mang thai(acid folic sắt và canxi) acid folic (hay còn gọi là folat) có chức năng: cần thiết cho sự phát triển và phân. tin tức blog bệnh học: các thành phần cần bổ sung trong thời kỳ mang thai (acid folic, sắt và canxi)


Giỏ hàng: 0