ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

3129 05/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Thuốc ức chế bơm proton (PPI) là gì?

Từ khi thuốc đầu tiên là omeprazole được công bố năm 1989, các thuốc ức chế bơm proton đã dần dần trở thành nhóm thuốc chính trong điều trị các bệnh liên quan đến acid dạ dày.

Tất cả các PPI đã được chấp nhận hiện nay là dẫn xuất benzimidazole: các phân tử hữu cơ dị vòng bao gồm một phân tử pyridin và benzimidazole được liên kết bởi một nhóm methylsulfinyl. Ví dụ nguyên mẫu của cấu trúc này là omeprazole một PPI có hiệu quả lâm sàng đầu tiên. Các loại thuốc sau đây được sử dụng bao gồm lansoprazole, pantoprazole, rabeprazole và các hợp chất đồng phân stereo-isomeric esomeprazole và dexlansoprazole. Mặc dù mỗi loại thuốc này có sự thay thế khác nhau trên các vòng pyridin hoặc benzimidazole, nhưng nhìn chung chúng tương tự về tính chất dược lý.

Cơ chế tác dụng

Các thuốc trong nhóm này ức chế bơm H+/K+ ATPase.

Bơm proton là giai đoạn cuối cùng của quá trình tiết acid, chịu trách nhiệm giải phóng acid vào lòng dạ dày.

Đại diện của nhóm là omeprazole, khi vào trong cơ thể ở PH ≤ 5 nó được proton hóa thành hai dạng: acid sulphenic và sulphenamic. Hai chất này gắn thuận nghịch với nhóm sulfhydryl của H+/K+ ATPase ở tế bào thành dạ dày nên ức chế bài tiết acid do bất kì nguyên nhân nào.

Do cơ chế tác dụng này nên nhóm thuốc này có nhiều ưu điểm hơn các nhóm thuốc khác điều trị các bệnh liên quan đên acid dịch vị.

Dược động học

  • Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nhưng thay đổi tùy thuộc liều dùng và PH dạ dày
  • Sinh khả dụng theo đường uống có thể tới 70% nếu dùng lặp lại. Thuốc gắn mạnh vào protein huyết tương.
  • Chuyển hóa mạnh qua gan thông qua enzyme CYT P450, thời gian bán thải khoảng 30 – 90 phút. Thải qua thận 80%.

Tác dụng

  • Thuốc ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton do tác dụng chọn lọc trên tế bào thành dạ dày nên thuốc tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác.

Hiệu quả của thuốc cao hơn so với thuốc kháng thụ thể H2 do khả năng duy trì PH dạ dày >4 từ 15 – 21 giờ so với thuốc kháng thụ thể H2 là 8 giờ.

  • Rất ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp của dạ dày.

Chỉ định

Điều trị loét dạ dày tá tràng

Mặc dù cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày và loét tá tràng là khác nhau nhưng sự ức chế bài tiết acid dịch vị là mục tiêu điều trị của bệnh. Trong cả hai trường hợp, sự trung hòa liên tục (pH> 3) của axit dạ dày từ 18 đến 20 giờ mỗi ngày là một yếu tố quyết định quan trọng trong điều trị bệnh.

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc sử dụng PPIs trong điều trị loét dạ dày tá tràng có hiệu quả hơn so với việc sử dụng thuốc kháng thụ thể H2. Việc sử dụng PPIs làm giảm cả triệu chứng và biến chứng của bệnh. Sau điều trị ban đầu thì việc điều trị duy trì cần được cân nhắc với các bệnh nhân có nguy cơ cao như biến chứng liên quan đến loét dạ dày tá tràng, tái phát hoặc loét do H.pylori.

Do đó cần sử dụng thuốc ức chế bơm proton trong trường hợp loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc các trường hợp loét mà dùng thuốc kháng H2 không hiệu quả.

Loét dạ dày tá tràng có liên quan đến xuất huyết tiêu hóa.

Xuất huyết đường tiêu hóa trên do loét dạ dày tá tràng là một tình trạng bệnh lý khẩn cấp cần được cấp cứu kịp thời và có tỉ lệ tử vong cao.

Việc sử dụng PPIs làm giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng.

Là một phần của liệu pháp điều trị H.pylori.

Nhiễm HP là yếu tố nguy cơ cho loét dạ dày – tá tràng. Một số nghiên cứu cho thấy việc sử dụng PPI cũng với hai kháng sinh đem lại hiệu quả điều trị HP và nó có hiệu quả hơn so với việc sử dụng thuốc kháng H2.

Ngăn ngừa các thuốc NSAIDs gây loét dạ dày tá tràng.

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng PPI làm giảm đáng kể sựu hình thành loét ở cả hai nhóm sử dụng NSAID chọn lọc và không chọn lọc.

Hội chứng Zollinger-Ellison

Hội chứng này gây tăng tiết gastrin là một chất kích thích tăng tiết acid dạ dày. Việc sử dụng PPI có tác dụng ngăn cản sự tiết acid do hội chứng này gây nên.

Viêm trợt thực quản

Viêm trợt đạ ày thực quản có thể dẫn đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Sử dụng thuốc ức chế bơm proton làm giảm các triệu chứng của bệnh và cải thiện tình trạng bệnh.

Một số nghiên cứu cũng cho thấy việc sử dụng PPI trong điều trị bệnh viêm trợt thực quản có hiệu quả hơn so với việc sử dụng thuốc kháng thụ thể H2.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Tác dụng không mong muốn

Nhìn chung, nhóm thuốc này dung nạp tốt, ít gây ra các tác dụng không mong muốn.

Các tác dụng phụ thường gặp như:

  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, táo bón, tiêu chảy.
  • Rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà ( ít gặp).
  • Do ức chế tiết acid nên PH dạ dày tăng lên có thể dẫn tới sự phát triển của một số vi khuẩn gây ung thư dạ dày. Gây thiếu hụt một số chất dinh dưỡng do acid dạ dày phân hủy thức ăn và giải phóng một số chất dinh dưỡng.
  • Omeprazol ức chế Cyt P450 nên có thể ảnh hưởng tới tác dụng của các thuốc dụng kèm.

Việc sử dụng PPI lâu dài cần có sự cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ.

Một số nghiên cứu chỉ ra việc sử dụng PPI có khả năng làm tăng nguy cơ viêm phổi.

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc

Nhóm thuốc này bị mất tác dụng bởi acid dịch vị do vậy thuốc thường được bao tan ở ruột, khi sử dụng nên nuốt cả viên, không nên nhai, uống thuốc 30 phút trước khi ăn.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

Tài liệu tham khảo:

  1. Wikipedia, Proton pump inhibitor,
  2. Daniel S. Strand, Daejin Kim, and David A. Peura, 25 Years of Proton Pump Inhibitors: A Comprehensive Review, 2017.
  3. Sách Dược lý học tập II, Nhà xuất bản y học.

 

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Nhận thức chung về gan nhiễm mỡ và những nguyên nhân gây bệnh

Nhận thức chung về gan nhiễm mỡ và những nguyên nhân gây bệnh

gan nhiễm mỡ là tên một loại bệnh lý mà trong tế bào gan có dạng mỡ giọt và bong bóng mỡ có mức độ to nhỏ khác nhau. việc chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ chủ yếu lấy việc kiểm tra tổ chức gan làm chuẩn. trong quá trình biến đổi bệnh gan nhiễm mỡ,thường chia thành các giai đoạn : gan nhiễm mỡ,...

Thế nào là co thắt thực quản, triệu chứng và cách điều trị bệnh

Thế nào là co thắt thực quản, triệu chứng và cách điều trị bệnh

co thắt thực quản là tình trạng rối loạn vận động của cơ trơn thực quản với đặc điểm là co thắt không đồng đều, có nhiều co thắt tự phát

Hội chứng suy tế bào gan-giai đoạn đầu của xơ gan và những nguy hiểm

Hội chứng suy tế bào gan-giai đoạn đầu của xơ gan và những nguy hiểm

hội chứng suy tế bào gan là một trong những hội chứng thường gặp trong bệnh xơ gan thời kì đầu. đây là hội chứng chủ yếu mà biểu hiện nặng là hôn mê gan. vậy suy tế bào gan liên quan như thế nào tới xơ gan ..xơ gan trải qua hai giai đoạn: còn bù và mất bù..

Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ và dấu hiệu nhận biết

Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ và dấu hiệu nhận biết

bệnh gan nhiễm mỡ không phải bệnh độc lập mà thường đi kèm nhiều bệnh khác nhau như bệnh béo phì.. người mắc bệnh ở mức độ nhẹ..có cảm giác khó chịu. đối với người ở mức độ nặng có thể xuất hiện vàng da, vàng mắt,bệnh gan nhiễm mỡ được chia làm 2 loại : cấp tính và mạn tính.



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0