ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

THIẾU MÁU Ở BỆNH THẬN MẠN

511 13/04/2018

THIẾU MÁU Ở BỆNH THẬN MẠN


 

ĐẠI CƯƠNG

1.Định nghĩa

Thiếu máu ở người bệnh bệnh thận mạn (CKD)( bao gồm cả bệnh thận giai đoạn cuối  và  ghép  thận)  là  một  tình  trạng  liên  quan đến  chức  năng  thận  suy  giảm  và nhiều rối loạn khác như huyết học, dạ dày ruột, hocmon…

2.Nguyên nhân

2.1.Thiếu  Erythropoietin (  EPO): (Là  cơ chế chủ yếu). Bình  thường,  nồng độErythropoietin(EPO) từ 3-30 mU/ml, tăng lên 100 lần khi Hb giảm xuống. Mối liênquan nghịch này giảm hoặc mất đi khi mức lọc cầu thận <30 -40 ml/p.

2.2. Thiếu sắt: Bao gồm thiếu sắt tuyệt đối và tương đối

- Thiếu sắt tuyệt đối do một số nguyên nhân nhưmất máu, loạn sản mạch máu ruột, chảy máu do ure máu cao. Người bệnh thận nhân tạo mất sắt trung bình 1-3g/năm.

- Thiếu sắt tương đối( thiếu sắt chức năng) xảy ra khi cơthể không thể huy động được đủ sắt từ nguồn dự trữ cung cấp cho quá trình sinh sản hồng cầu. 

2.3.Tan máu: Ở người bệnh mắc bệnh thận mạn, tế bào hồng cầu bị tăng phá hủy. Hồng cầu có tính chất nhược sắc, ít sắt, sớm bị vỡ và bị thực bào. Màng tế bào hồng cầu giảm khả năng biến dạng. Tan máu có thể xảy ra trong thận nhân tạo do hiện  tượng  ly  giải  cơhọc  và  tiếp  xúc  với  chất  gây  ô  nhiễm  nguồn  nước ( chloramines, arsenic, kẽm…).

2.4.Thiếu dinh dưỡng: Đây là một trong những yếu tố dễ bị bỏ qua. Các Vitamin nhóm B( đặc biệt B6, B9( acid folic), B12) là các đồng yếu tố thiết yếu trong sinh sản hồng cầu. L-carnitin giảm khi mức lọc cầu thận giảm và bổ sung L-Cartinine có thể chống lại sự chết tế bào. Giảm phosphate máu làm cạn kiệt ATP, giảm sự biến dạng màng tế bào hồng cầu, dẫn tới lão hóa sớm hoặc thậm chí là thiếu máu tan máu cấp.

CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định:

 Chẩn đoán thiếu máu ở người bệnh mắc bệnh thận mạn

+ > 15 tuổi: khi Hb<130g/l ở nam và <120g/l ở nữ

+ 12-15 tuổi: khi Hb <120g/l

+ 5-12 tuổi: khi Hb<115g/l

+ 6 tháng-5 tuổi: <110g/l

Kết quả Hb có thể dao động tới 5g/l trong một mẫu máu. Ở người bệnh thận nhân tạo, nồng độ Hb khác nhau giữa các thời điểm. Mỗi lít siêu lọc làm tăng Hb đến  0,4g/dl.  Vì  vậy,  nên  xét  nghiệm  Hb  vào  buổi  lọc  máu  giữa  tuần,  giá  trị này thường xấp xỉ với Hb trung bình của cả tuần.

2.Tần suất đánh giá thiếu máu ( đo lường nồng độ Hb máu)

-  Với người bệnh không thiếu máu

+ Ít nhất hàng năm với bệnh thận mạn giai đoạn 3

+ Ít nhất 2 lần/năm với bệnh thận mạn giai đoạn 4-5

+ Ít nhất mỗi 3 tháng với người bệnh thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng.

- Với người bệnh thiếu máu không điều trị bằng ESA

+ Ít nhất mỗi 3 tháng với người bệnh mắc bệnh thận mạn không do đái tháo đường và người bệnh lọc màng bụng

+Ít nhất hàng tháng với người bệnh thận nhân tạo[2]

3.Đánh giá các tình trạng liên quan:

Đánh giá sơ bộ bao gồm

-Tế bào máu ngoại vi

- Đếm tế bào hồng cầu lưới tuyệt đối

- Ferritin máu

- Độ bão hòa transferin(TSAT)

- Nồng độ vitamin B12 và acid folic

ĐIỀU TRỊ:

1.  ESAs(Erythropoiesis Stimulating  Agents):

vẫn là yếu tố quan trọng nhất

-Thời điểm: Nên bắt đầu dùng ESAs cho người bệnh bệnh thận mạn có mức Hb 90-100g/l.   Trước  khi  dùng,  nên  chẩn đoán  và điều  trị các  nguyên  nhân  có  thể gây thiếu máu khác, cân nhắc lợi ích và tác hại của thuốc đối với từng người bệnh cụ thể.

-Mục tiêu:  Nồng độ Hb  mục  tiêu  là  115g/l.  Ngừng  liệu  pháp  ESAs  nếu Hb>130g/l.

-Liều:

- Liều khởi đầu: dựa vào Hb, cân nặng và tình trạng lâm sàng của người bệnh.

+ Với Epoetin alfa hoặc Epoetin beta là 20-50UI/kg x 3 lần mỗi tuần.

+ Với Darbeopetin-alfa là 0,45mg/kg x 1lần mỗi tuần tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch, hoặc 0,75mg/kg x 1lần mỗi 2 tuần tiêm dưới da.

+ Với CERA là 0,6mg/kg x1 lần mỗi 2 tuần tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch, hoặc 1,2mg/kg x1lần mỗi 4 tuần tiêm dưới da.

- Việc điều chỉnh liều nên dựa vào nồng độ Hb và sự thay đổi của nó, liều ESAs hiện dùng và tình trạng lâm sàng của người bệnh.

Đường dùng:

- Với người bệnh thận nhân tạo, nên tiêm ESAs dưới da hoặc tĩnh mạch

-  Với người bệnh bệnh thận mạn và người bệnh lọc màng bụng, nên tiêm ESAs dưới da.

2.Bổ sung sắt:

*Lợi  ích: Bổ sung sắt luôn được nhấn mạnh như là một trong những điểm mấu chốt của điều trị thiếu máu ở người bệnh bệnh thận mạn. Hơn nữa, bổ sung sắt có thể có những lợi ích ngoài khía cạnh huyết học, bao gồm cải thiện các chức năng nhận thức, miễn dịch, điều nhiệt, thích nghi với luyện tập thể lực.

*Phác đồ bổ sung sắt

- Nên cân nhắc lợi ích và những nguy cơ tiềm tàng( sốc phản vệ, các phản ứng dị cấp tính hoặc các nguy cơlâu dài chưa được biết) trước khi kê toa.

- Người bệnh thiếu máu chưa sử dụng ESAs hoặc sắt, có thể dùng sắt tĩnh mạch(hoặc ở người bệnh mắc bệnh thận mạn không do đái tháo đường,  có  thểdùng sắt uống trong 1-3 tháng) nếu:

+ Nồng độ Hemoglobin tăng lên mà không cần phải bắt đầu sử dụng ESA và

+ TSAT ≤30% và ferrtin≤500 ng/ml

- Với người bệnh đang dùng ESAs không kèm bổ sung sắt, có thể dùng sắt tĩnh mạch (hoặc ở người bệnh mắc bệnh thận mạn không do đái tháo đường, có thể dùng sắt uống trong 1-3 tháng) nếu:

+ Nồng độ Hemoglobin tăng lên hoặc giảm được liều ESA và

+ TSAT ≤30% và ferritin≤500ng/ml

- Lựa chọn đường dùng dựa trên mức độ thiếu sắt, sự sẵn có một đường vào tĩnh mạch, đáp ứng với sắt uống trước đó, tác dụng phụ với sắt uống hoặc sắt tĩnh mạch trước đó, giá cả, sự chấp thuận của người bệnh.

- Hướng dẫn đường dùng sắt tiếp theo dựa trên đáp ứng cải thiện nồng độ Hb với liệu pháp bổ sung sắt gần đây, cũng như tình trạng mất máu tiếp diễn, các xét nghiệm đánh giá dự trữ sắt( TSAT, Ferritin), nồng độ Hb, đáp ứng với ESA và liều ESA, diễn biến của mỗi thông số và tình trạng lâm sàng của người bệnh.

- Với người bệnh trẻ em có thiếu máu nhưng hiện tại không sử dụng ESA hoặc bổ sung sắt, có thể dùng sắt uống( hoặc sắt tĩnh mạch ở người bệnh thận nhân tạo) khi TSAT≤20% và Ferritin ≤100ng/ml(≤100µg/l)

- Với người bệnh trẻ em đang điều trị bằng ESA nhưng không bổ sung sắt, có thể dùng sắt uống( hoặc sắt tĩnh mạch cho người bệnh thận nhân tạo) để duy trì TSAT>20% và Ferritin >100ng/ml(>100µg/l)

*Đánh giá tình trạng sắt

- Đánh giá tình trạng sắt( TSAT và Ferritin) ít nhất 3 tháng trong quá trình điều trị bằng ESA, trước khi quyết định bắt đầu hoặc tiếp tục liệu pháp.

- Xét nghiệm tình trạng sắt( TSAT và Ferritin) thường xuyên hơn khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều ESA, khi có mất máu, khi theo dõi đáp ứng sau một đợt truyền sắt tĩnh mạch, và trong các hoàn cảnh khác khi có giảm dự trữ sắt.

*Các cảnh báo khi bổ sung sắt

-Khi  truyền  sắt,  nên  theo  dõi người  bệnh 60  phút  sau  khi  bắt đầu  và  nên chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện hồi sức( bao gồm thuốc) cũng như đội ngũy tế được đào tạo để xử trí các trường hợp phản ứng nghiêm trọng.

- Tránh sử dụng sắt tĩnh mạch ở người bệnh đang có nhiễm trùng toàn thân.

3.Truyền khối hồng cầu

- Nên tránh truyền khối hồng cầu nếu có thể, để tối thiểu hóa những nguy cơliên quan đến liệu pháp này.

- Ở người bệnh chờ ghép thận, đặc biệt nên tránh truyền khối hồng cầu để tối thiểu hóa nguy cơmẫn cảm thận ghép.

- Tuy nhiên, truyền khối hồng cầu vẫn là cần thiết nếu:

+ Liệu pháp ESAs không hiệu quả( ví dụ bệnh Hemoglobin, suy tủy xương, kháng ESAs).

+ Nguy cơcủa liệu pháp ESAs có thể lớn hơn lợi ích của nó( ung thưtrước đó hoặc hiện tại, đột quỵ trước đó)

- Quyết định truyền khối hồng cầu khi không có mất máu cấp không nên dựa trên bất cứ ngưỡng Hemoglobin tùy ýnào, mà nên dựa trên sự hiện diện của các triệu chứng thiếu máu.

- Truyền khối hồng cầu cấp: Trong các tình huống cấp cứu, nên truyền khối hồng cầu khi lợi ích của nó nhiều hơn nguy cơ, bao gồm:

+ Cần điều trị thiếu máu nhanh chóng để ổn định tình trạng người bệnh(ví dụ chảy máu, bệnh động mạch vành không ổn định)

+ Cần điều trị thiếu máu nhanh chóng trước phẫu thuật

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
VIÊM TUYẾN TIỀN LIỆT CẤP

VIÊM TUYẾN TIỀN LIỆT CẤP

viêm tuyến tiền liệt cấp tính là một tình trạng nhiễm khuẩn nặng, thường đi kèm với viêm bàng quang cấp tính. vì vậy triệu chứng lâm sàng cũng giống như viêm bàng quang cấp nhưng thường kèm theo có sốt cao, thậm chí có thể gây nhiễm khuẩn huyết. viêm tuyến tiền liệt cấp tính cần được điều trị sớm.

VIÊM BÀNG QUANG CẤP

VIÊM BÀNG QUANG CẤP

mỗi đợt viêm bàng quang điển hình thường kéo dài từ 3-5 ngày, thể hiện bằng tiểu buốt với cảm giác bỏng rát dọc niệu đạo trong hoặc sau khi đi tiểu, phải liên tục đi tiểu nhiều lần, nước tiểu ít, cảm giác tiểu gấp với nhu cầu phải tiểu tiện khẩn cấp, đôi khi són tiểu, nước tiểu đục.

TĂNG HUYẾT ÁP TRONG BỆNH THẬN MẠN

TĂNG HUYẾT ÁP TRONG BỆNH THẬN MẠN

tổn thương thận ít nhất 3 tháng bao gồm bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, có thể đi kèm hoặc không với giảm mức lọc cầu thận biểu hiện bởi một trong những tiêu chuẩn sau : + tổn thương mô bệnh học + các dấu ấn của tổn thương thận,bao gồm những bất thường trên xét nghiệm máu .

HẠ HUYẾT ÁP TRONG CHẠY THẬN NHÂN TẠO

HẠ HUYẾT ÁP TRONG CHẠY THẬN NHÂN TẠO

hạ huyết áp ( ha ) trong chạy thận nhân tạo (ctnt) là vấn đề thường gặp nhất trong lúc ctnt, chiếm tỷ lệ 20 - 40% và cần điều trị. trong lúc hạ ha có thể xảy ra thiếu máu cơ tim không triệu chứng.bệnh nhân được chẩn đoán là hạ huyết áp khi ha tâm thu <90mmhg và/hoặc ha tâm trương < 60mmhg .

VIÊM PHÚC MẠC Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

VIÊM PHÚC MẠC Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

lọc màng bụng liên tục ngoại trú (capd) là một trong những phương pháp điều trị thay thế cho những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. sau khi thực hiện các kĩ thuật ban đầu tại bệnh viện, đặt ống catheter trong khoang ổ bụng người bệnh, bệnh nhân có thể tự lọc máu tại nhà riêng thay vì một tuần.

VIÊM THẬN LUPUS

VIÊM THẬN LUPUS

lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh tự miễn điển hình. biểu hiện tổn thương thận rất thường gặp ởnhững bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống mà tổn thương chủ yếu là ở cầu thận. viêm thận lupus đã được nhiều tác giảcoi là một mẫu hình bệnh lý kiểu “phức hợp miễn dịch ” đó là đáp ứng quá mẫn típ iii.

VIÊM NIỆU ĐẠO CẤP KHÔNG DO LẬU

VIÊM NIỆU ĐẠO CẤP KHÔNG DO LẬU

chẩn đoán xác định có viêm niệu đạo dễ, chủ yếu dựa vào lâm sàng. soi và cấy dịch niệu đạo để biết loại vi khuẩn, nấm giúp lựa chọn kháng sinh.có tiền sử mới có quan hệ tình dục từ vài ngày đến vài tuần hoặc không.xuất hiện chảy mủ, dịch niệu đạo.tiểu buốt hoặc nóng rát khi đi tiểu.

HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP

HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP

tiêu cơ vân (rhabdomyolysis-tcv) là một hội chứng trong đó các tế bào cơ vân bị tổn thương và huỷ hoại dẫn đến giải phóng một loạt các chất trong tế bào cơ vào máu: kali, axit uric, myoglobin, axit lactic, các enzym: creatine kinase (ck), ast, alt… dẫn đến rối loạn nước điện giải.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Thuốc Ossomaxe 70mg  - Điều trị và dự phòng loãng xương

Ossomaxe 70mg

310,000Liên hệ
Ladorvane 15g

Ladorvane 15g

Liên hệ
Lackid

Lackid

350,000vnđ
Tathymol 80mg - Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hay virus

Tathymol 80mg

Liên hệ
Klerimed 250mg

Klerimed 250mg

Liên hệ
Kim thần khang

Kim thần khang

215,000vnđ
Thiogamma - Điều trị rối loạn cảm giác do bệnh viêm đa dây thần kinh

Thiogamma

930,000vnđ

Giảm Nhiều Nhất

Acrasone cream

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ