ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Táo bón ở trẻ em: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Táo bón ở trẻ em: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

285 23/07/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

1. Định nghĩa về táo bón

Táo bón là tình trạng đi ngoài không thường xuyên, phân to cứng, đau và khó khăn khi đi ngoài kèm theo đi ngoài phân són. Có hai loại táo bón là táo bón cơ năng và táo bón thực thể.

Táo bón là một phần của hội chứng ruột kích thích. Táo bón thường được định nghĩa là ít hơn ba lần đi đại tiện mỗi tuần. Táo bón nặng được định nghĩa là ít hơn một lần đi đại tiện mỗi tuần.  

Việc phân biệt táo bón cấp tính và mạn tính là rất quan trọng. Táo bón cấp tính đòi hỏi phải đánh giá khẩn cấp vì một căn bệnh y khoa nghiêm trọng có thể là nguyên nhân cơ bản (ví dụ, khối u của đại tràng). Đặc biệt là  kèm theo các triệu chứng như chảy máu trực tràng , đau bụng và chuột rút, buồn nôn và nôn. Việc đánh giá và điều trị táo bón mãn tính có thể không cấp thiết, nhất là nếu các biện pháp đơn giản mang lại hiệu quả. 

2. Nguyên nhân gây táo bón

-Táo bón do rối loạn cơ năng.

-Táo bón do nguyên nhân thần kinh: thần kinh dạ dày – ruột ( Bệnh Hirschsprung, loạn sản thần kinh ruột, bệnh Chaga) hoặc thần kinh trung ương (bại não, thoát vị màng não tủy, u dây sống, tật nứt dọc tủy sống).

-Táo bón do nguyên nhân nội tiết chuyển hóa hoặc bệnh hệ thống: suy giáp trạng, đa xơ cứng, tăng hoặc giảm can xi máu…

- Táo bón do dùng thuốc: 

  • Thuốc giảm đau gây ngủ như codeine, oxycodone , và hydromorphone 
  • Thuốc chống trầm cảm như amitriptyline và imipramine 
  • Thuốc chống co giật như phenytoin và carbamazepine 
  • Chất bổ sung sắt
  • Thuốc chẹn kênh canxi như diltiazem và nifedipine 
  • Các thuốc kháng acid có chứa nhôm như huyền phù nhôm hydroxit và nhôm cacbonat

3. Chẩn đoán táo bón

Đối với táo bón cơ năng, hỏi bệnh sử và thăm khám lâm sàng là đủ để chẩn đoán bệnh.

3.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán táo bón cơ năng: (Rome III)

Có ít nhất 2 trong các triệu chứng sau, trong vòng 1 tháng đối với trẻ <4 tuổi hoặc trong vòng 2 tháng đối với trẻ > 4 tuổi:

-Đi ngoài ít hơn 3 lần/1 tuần.

-Ít nhất 1 lần són phân mỗi tuần.

-Tiền sử nhịn đi ngoài hoặc ứ phân rất nhiều (do nhịn).

-Có tiền sử đi ngoài đau hoặc khó khăn.

-Có khối phân lớn trong trực tràng.

-Tiền sử đi ngoài phân to có thể gây tắc bồn cầu.

3.2. Các triệu chứng đi kèm (sẽ hết khi trẻ đi ngoài):

-Chán ăn.

-Chướng bụng, đau bụng.

3.3. Các dấu hiệu gợi ý táo bón do nguyên nhân thực thể.

-Táo bón xuất hiện ở trẻ dưới 1 tuổi.

-Chậm phân su.

-Bóng trực tràng rỗng.

-Có máu trong phân.

-Không có sự nín nhịn đi ngoài.

-Không đi ngoài són.

-Xuất hiện triệu chứng ngoài ruột.

-Bất thường sắc tố.

-Bệnh liên quan đến bàng quang.

-Không đáp ứng với điều trị thông thường.

-Cơ thắt hậu môn chặt.

-Chậm phát triển.

  Khi có các dấu hiệu gợi ý trên cần thăm khám lâm sàng để tìm nguyên nhân thực thể gây táo bón: Vị trí hậu môn có lỗ dò hay không, có nứt kẽ hậu môn., thăm trực tràng, sự co dãn tự động của cơ thắt hậu môn, hẹp trực tràng…

3.4.Cận lâm sàng

-XQ bụng không chuẩn bị:

Tìm triệu chứng của tình trạng ứ đọng phân. Thường được áp dụng khi không thăm khám được hậu môn trực tràng (trẻ không hợp tác hoặc nghi ngờ có tổn thương).

- XQ có thuốc cản quang:

Chụp đại tràng thẳng nghiêng khi nghi ngờ táo bón do nguyên nhân thực thể (phình đại tràng bẩm sinh).

-Chụp lưu thông đại tràng có chất đánh dấu phóng xạ:

Ít sử dụng, giúp phân biệt trẻ són phân do táo bón và són phân không liên quan táo bón.

-Các xét nghiệm cận lâm sàng khác (khi nghi ngờ táo bón do nguyên nhân thực thể):

+Sinh hóa máu: T4, TSH chẩn đoán suy giáp trạng bẩm sinh.

+Chụp CT- scanner hoặc MRI chẩn đoán táo bón do nguyên nhân thần kinh…

4. Điều trị táo bón

4.1 Làm rỗng đại tràng 

Bước đầu tiên trong điều trị táo bón là làm rỗng đại tràng. Bác sĩ có thể chỉ định một trong các biện pháp sau:

– Thụt hậu môn: bơm nước vào trực tràng, tạo cơn mót tiêu.

– Thuốc đút hậu môn: kích thích ruột đẩy phân ra ngoài.

– Thuốc nhuận tràng: giúp rửa đại tràng và trực tràng.

– Dùng tay tháo phân: đôi khi nhân viên y tế phải dùng tay để loại bỏ những khối phân lớn và quá cứng.

4.2 Thuốc chống táo bón 
Bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống táo bón để giúp bé đi ngoài bình thường trở lại. Thuốc sử dụng hàng ngày giúp trẻ táo bón đi tiêu phân mềm, không đau, phục hồi thói quen vệ sinh đều đặn. Mục tiêu là giúp bé đi tiêu hàng ngày, không bị cảm giác khó chịu, không bị són phân ra quần. Cần dùng thuốc đều đặn trong một thời gian dài (thường là 3-6 tháng) mới mang lại kết quả.

Nhiều cha mẹ lo rằng trẻ sẽ quen với thuốc chống táo bón và không còn nhu cầu đi tiêu tự nhiên nữa, hoặc sợ thuốc làm cơ thể mất đi nhiều chất dinh dưỡng quan trọng. Nếu được sử dụng đúng cách, điều này sẽ không xảy ra.

Các loại thuốc chống táo bón có trên thị trường:

  • Nhóm thuốc tạo khối (bổ sung chất xơ)

Nhóm thuốc này chứa các chất xơ (từ vỏ, hạt, củ). Khi uống vào thuốc sẽ hút nước từ ruột, làm cho phân mềm và lớn hơn, tạo nhu động ruột bình thường để đẩy phân.

Ví dụ Methylcellulose (biệt dược – Citrucel). Thuốc này thường phát huy tác dụng sau 1-3 ngày. Vì thuốc hút nhiều nước nên phải đảm bảo cho trẻ uống đủ nước như chỉ dẫn.

  • Nhóm thuốc làm mềm phân

Loại thuốc này không thúc đẩy nhu động ruột nhưng giúp nước thấm vào khối phân, làm phân mềm hơn và có thể tống ra ngoài mà không cần rặn, nhờ đó trẻ đi tiêu dễ dàng hơn.

Ví dụ parafin lỏng, docusate (Nogarlax). Parafin lỏng có thể để lại vết dầu trên quần lót, nhất là nếu dùng lâu với liều cao.

  • Nhóm thuốc nhuận tràng thẩm thấu

Thuốc có tác dụng giảm hấp thu nước ở thành ruột, tăng lượng nước trong lòng ruột, giúp phân mềm hơn và dễ tống ra ngoài.

Ví dụ: – Lactulose (Duphalac), sorbitol (Sorbitol, Microlax).

– Macrogol /Polyethylene glycol (Forlax), glycerin (Rectiofar bơm hậu môn).

Polyethylene glycol thường phát huy tác dụng sau 24 giờ nhưng đôi khi phải mất vài ngày.

  • Nhóm thuốc nhuận tràng kích thích

Nhóm này có tác dụng kích thích để cơ đại tràng co bóp, làm tăng nhu động ruột, khiến phân được đẩy ra ngoài nhanh hơn. Thuốc cần 8-12 giờ để phát huy tác dụng, có thể dùng đường uống hoặc đường hậu môn vì thuốc tác dụng trực tiếp lên thành ruột.

Ví dụ:  Bisacodyl (Dulcolax). Nhóm này thường chỉ được chỉ định khi các nhóm ở trên không có hiệu quả.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Táo bón ở trẻ em: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Tài liệu tham khảo

1. Constipation (Relief, Home Remedies, Treatment Medications); www.medicinenet.com

2. Táo bón; Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh.

3. Điều trị chứng táo bón ở trẻ em; Bệnh viện Nhi trung ương. 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
NHIỄM KHUẨN SƠ SINH - n304

NHIỄM KHUẨN SƠ SINH - n304

nhiễm khuẩn sơ sinh (nkss) là tình trạng tổn thương viêm của một hay nhiều cơ quan trong cơ thể do nhiễm trùng gây ra ở thời kỳ sơ sinh. mặc dù có những phương pháp điều trị hiện đại với những kháng sinh mới ra đời nhưng tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn vẫn cao.

BỆNH THẬN MẠN Ở TRẺ EM

BỆNH THẬN MẠN Ở TRẺ EM

bệnh thận mạn bao gồm các giai đoạn của bệnh thận từ giai đoạn sớm khi mức lọc cầu thận chưa giảm, đến giai đoạn cuối của bệnh khi bệnh nhân đòi hỏi các biện pháp điều trị thay thế. bệnh thận mạn nếu được phát hiện sớm, quản lý chặt chẽ thì việc điều trị sẽ mang lại kết quả tốt.

VIÊM MỦ MÀNG PHỔI

VIÊM MỦ MÀNG PHỔI

viêm mủ màng phổi (vmmp) là hiện tượng viêm và ứ mủ trong khoang màng phổi. đây có thể là dịch mủ thật sự, nhưng cũng có khi là chất dịch đục hoặc màu nâu nhạt nhưng bao giờ cũng chứa xác bạch cầu đa nhân, thành phần cơ bản của mủ. nguyên nhân của vmmp: vi khuẩn thường gặp hiện nay là: tụ cầu vàng.

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM - n258

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM - n258

loét dạ dày tá tràng là tình trạng tổn thương sâu gây mất niêm mạc có  giới hạn cả phần cơ và dưới niêm mạc của niêm mạc dạ dày.loét tiên phát: loét dạ dày tá tràng do những thay đổi chức năng của dạ dày (tăng tiết hcl và pepsin), thường 1-2 ổ loét lớn nằm ở bờ cong nhỏ, hang vị, hành tá tràng.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0