ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

TĂNG HUYẾT ÁP TRONG BỆNH THẬN MẠN

509 13/04/2018

TĂNG HUYẾT ÁP TRONG BỆNH THẬN MẠN


 

ĐẠI CƯƠNG

1.Định nghĩa

1.1.Bệnh thận mạn ( bệnh thận mạn) : khi có sự hiện diện của

- Tổn thương thận ít nhất 3 tháng bao gồm bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, có thể đi kèm hoặc không với giảm mức lọc cầu thận biểu hiện bởi một trong những tiêu chuẩn sau :

+ Tổn thương mô bệnh học

+ Các dấu ấn của tổn thương thận, bao gồm những bất thường trên xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, hoặc trên hình ảnh học

- Mức lọc cầu thận (GFR ) <  60ml/ph/1,73m2  trong  ít  nhất  3  tháng,  kèm  hoặc  không  kèm  với  tổn thương thận.

1.2.Tăng huyết áp (THA): khi HA tâm thu ≥140mmHg và/ hoặc HA tâm trương ≥ 90mmHg ( JNC 7)

2.Cơ chế THA ở bệnh thận mạn

- Tăng hoạt động hệ Renin angiotensin aldosterone

- Giảm khả năng bài xuất natri.

- Tăng hoạt động hệ giao cảm.

- Suy  yếu  khả năng  dãn  mạch  qua  trung  gian  tế bào  nội  mạc và  tổng  hợp  nitric oxide.

CHẨN ĐOÁN

Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá người bệnh với các điều kiện:

-Huyết áp nên được đo ở mỗi lần khám

-Đánh giá ban đầu người bệnh nên bao gồm các yếu tố sau :

+Tình trạng bệnh thận mạn

+Phân loại, mức mức lọc cầu thận (GFR) và mức độ tiểu đạm

+Biến chứng của giảm tốc mức lọc cầu thận

+Yếu tố nguy cơ khi bệnh thận mạn tiến triển.

+Sự hiện diện của bệnh tim trên lâm sàng và các yếu tố nguy cơ tim mạch

ĐIỀU TRỊ

1.Mục tiêu điều trị tăng huyết áp trong bệnh thận mạn:

- Hạ huyết áp : <130/80 mmHg

- Giảm yếu tố nguy cơ tim mạch ở người bệnh có hoặc không THA

- Làm chậm tiến triển bệnh thận mạn ở người bệnh có hoặc không THA

- Điều chỉnh thuốc hạ áp phải xem xét dựa trên mức độ protein niệu  

- Điều trị THA phải phối hợp với các điều trị khác của bệnh thận mạn theo chiến lược điều trị đa yếu tố

- Nếu có mâu thuẫn giữa làm chậm tiến triển bệnh thận mạn và giảm yếu tố nguy cơ tim mạch, thì phải xem xét từng trường hợp dựa trên phân tầng nguy cơ

2.Điều trị cụ thể:

3.1. Chế độ ăn và thay đổi lối sống là một yếu tố quan trọng trong chiến lược điều trịhạ áp và giảm yếu tố nguy cơ tim mạch

− Hạn chế muối < 2,4g/ ngày , “ không nêm, không chấm “

− Chế độ ăn kiêng thay đổi theo giai đoạn bệnh thận mạn

− Điều chỉnh lối sống, giảm yếu tố nguy cơ tim mạch

− Giới thiệu đến chuyên viên dinh dưỡng trong trường hợp cần thiết

Một số bệnh lý ống thận mô kẽ, khiếm khuyết tái hấp thu muối ở ống thận dẫn đến giảm thể tích dịch ngoại bào (bệnh thận mất muối) không nên ăn nhạt.

Biện pháp thay đổi lối sống

 

Lời khuyên

Khả năng giảm HA (mmHg)

Giảm cân

Duy trì BMI =18.5-24.9

5-10

Thay đổi thành phần thức

ăn

Chế độ ăn giàu trái cây, rau, ít chất béo

8-14

Chế độ ăn giảm muối

Lượng muối <6g/ngày

2-8

Hoạt động thể lực

Đi bộ tối thiểu 30ph/ngày

4-9

Tiết chế rượu

-Rượu trắng< 30ml; Rượu whiskey<90ml

-Rượu vang <300ml; Bia <720ml

2-4

3.2.Chế độ dùng thuốc

*Nguyên tắc dùng thuốc hạ áp:

- Nên dùng những thuốc “ưu tiên” trước tiên.

- Thường phối hợp lợi tiểu trong chế độ điều trị.

- Chọn thuốc phối hợp tùy thuộc nguyên nhân bệnh thận mạn, bệnh tim mạch và các bệnh phối hợp khác, tránh tác dụng phụ và tương tác thuốc.

- Chế độ dùng thuốc càng đơn giản càng tốt: tác dụng kéo dài, viên phối hợp

*Thuốc ưu tiên (là thuốc có thể làm giảm yếu tố nguy cơ tim mạch và chậm tiến triển bệnh thận ngoài cơ chế hạ HA)

Thuốc

 

 

Bệnh tim mạch

Lợi tiểu thiazide hay lợi tiểu quai

ACE

hay ARB

BB

CCB

Đối kháng aldosterone

Suy tim có RLCN tâm thu

x

x

x

 

x

Tiền sử NMCTcó

RLCN tâm thu

 

x

x

 

x

Tiền sử NMCT

 

 

x

 

 

ĐTN ổn định

 

 

x

x

 

Nguy cơ cao bệnh động mạch vành (ĐMV)

x

x

x

x

 

Phòng ngừa đột quỵ tái phát

X

x

x

x

 

Nhịp nhanh trên thất

 

 

x

x

 

*ACEI và ARB: thuốc ức chế men chuyển và chẹn thụ thể AT2.

BB: thuốc chẹn beta - adrenergic

CCB: thuốc chẹn kênh Ca

-ACEI và ARB (thuốc ức chế men chuyển và chẹn thụ thể AT2):

+Không sử dụng: Có thai, tiền sử phù mạch, ho do ACEI, dị ứng với ACEI hoặc ARB.

+Người bệnh nên được theo dõi tụt HA, giảm GFR và tăng Kali máu

+ACEI và ARB phải “ngưng “ nếu : GFR giảm > 30% so với giá trị cơ bản trong 4 tháng hoặc Kali máu ≥ 5,5 mmol/l

-Thuốc lợi tiểu ở người bệnh bệnh thận mạn:

+Thiazides 1 lần / ngày nên sử dụng ở NGƯỜI BỆNH có GFR ≥30 ml/ph (BTM giai đoạn 1 – 3 )

 +Lợi tiểu quai nên dành cho NGƯỜI BỆNH có GFR < 30 ml/ph ( bệnh thận mạngiai đoạn 4 – 5 )

+Lợi tiểu quai kết hợp với Thiazides có thể sử dụng cho NGƯỜI BỆNH quá tải và phù

+Lợi tiểu giữ Kali nên được sử dụng thận trọng ở NGƯỜI BỆNH có GFR < 30 ml/ph, dùng đồng thời ACEI hoặc ARB , ở NGƯỜI BỆNH có nguy cơ tăng Kali máu

- Nên theo dõi dấu hiệu giảm thể tích tuần hoàn, biểu hiện bởi tụt HA hoặc giảm GFR

- Theo dõi tình trạng tăng Kali máu - Phối hợp thuốc lợi tiểu cới các thuốc hạ áp khác nên được cân nhắc để tăng tuân thủ điều trị của người bệnh

-Thuốc chẹn kênh Canxi ở người bệnh bệnh thận mạn:

+Nhóm DHP (Amlodipine, Nifedipine ) và non DHP (Verapamil, Diltiazem) hiệu quả trong hạ áp và giảm nguy cơ tim mạch

+Nhóm Non DHP có hiệu quả trong giảm đạm niệu

+Nhóm DHP tuy không có hiệu quả giảm đạm niệu khi sử dụng một mình nhưng khi phối hợp với ACEI hoặc ARB có tác dụng làm chậm tiến triển bệnh thận.

-Thuốc chẹn Beta ở người bệnh bệnh thận mạn:

+Thế hệ 1: Atenolol, Metoprolol …làm hạ áp và giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Tuy nhiên thuốc gây ra các rối loạn chuyển hóa lipid và đề kháng insulin

- NGƯỜI BỆNH suy thận tiến triển thường tăng hoạt hệ giao cảm và tăng tần suất biến cố tim mạch

- Các thuốc thế hệ mới như Nebivolol và carvedilol ít gây rối loạn chuyển hóa và chậm nhịp

-Các thuốc hạ áp khác :

+Ức chế thụ thể alpha trung ương gồm Clonidine, methyl dopa, và ức chếchọn lọc thụ thể Alpha1 ( Doxazosin ) có tác dụng hạ áp nhanh, mạnh và có tác dụng có lợi trên chuyển hóa lipid và cải thiện độ nhạy insulin, tuy nhiên có nhiều tác dụng phụ

+Thuốc dãn mạch trực tiếp như hydralazine có thể hạ áp mạnh nhưng gây phù chi dưới và nhịp nhanh.

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
VIÊM THẬN BỂ THẬN CẤP

VIÊM THẬN BỂ THẬN CẤP

viêm thận bể thận cấp (vtbt cấp) là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính các đài thận, bể thận, niệu quản và nhu mô thận hay còn gọi là nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên.nhiễm khuẩn cấp tính do vi khuẩn gây nên theo đường ngược dòng từ bàng quang lên niệu quản rồi đến đài bể thận.

HẠ HUYẾT ÁP TRONG CHẠY THẬN NHÂN TẠO

HẠ HUYẾT ÁP TRONG CHẠY THẬN NHÂN TẠO

hạ huyết áp ( ha ) trong chạy thận nhân tạo (ctnt) là vấn đề thường gặp nhất trong lúc ctnt, chiếm tỷ lệ 20 - 40% và cần điều trị. trong lúc hạ ha có thể xảy ra thiếu máu cơ tim không triệu chứng.bệnh nhân được chẩn đoán là hạ huyết áp khi ha tâm thu <90mmhg và/hoặc ha tâm trương < 60mmhg .

BỆNH THẬN MẠN

BỆNH THẬN MẠN

triệu chứng tổn thương thận (có biểu hiện 1 hoặc nhiều) -có albumine nước tiểu (tỷ lệ albumin creatinine nước tiểu> 30mg/g hoặc albumine nước tiểu 24 giờ >30mg/24giờ) -bất thường nước tiểu -bất thường điện giải hoặc các bất thường khác do rối lọan chức năng ống thận

VIÊM PHÚC MẠC Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

VIÊM PHÚC MẠC Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

lọc màng bụng liên tục ngoại trú (capd) là một trong những phương pháp điều trị thay thế cho những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. sau khi thực hiện các kĩ thuật ban đầu tại bệnh viện, đặt ống catheter trong khoang ổ bụng người bệnh, bệnh nhân có thể tự lọc máu tại nhà riêng thay vì một tuần.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ