ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

SUY SINH DỤC NAM tin tức tại bệnh sản phụ khoa


 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa.

Suy sinh dục là một bệnh bẩm sinh hay mắc phải, gây nên hiện tượng các tế bào Leydig của tinh hoàn bị thóai triển, không sản xuất hoặc sản xuất được ít testosteron trong cơ thể. Từ sự suy giảm testosteron gây nên hàng loạt các hội chứng bệnh trên các phủ tạng chịu tác động bởi testosteron.

Suy sinh dục nam

2. Nguyên nhân.

a. Tại tinh hoàn.

- Bị cắt tinh hoàn trong m ột số trường hợp bệnh lý và chấn thương.

- Chấn thương: dập nát dẫn tới xơ hóa hoàn toàn tinh hoàn.

- Viêm mạn tính dẫn tới xơ teo tinh hoàn.

-Teo tinh hoàn do tinh hoàn không ở bìu mà bị lạc chỗ sang các vị trí khác như: ở trên nếp mu, ở trong ổ bụng, ống bẹn...

- Những người mắc một số bệnh như ung thư tuyến tiền liệt phải dùng nhiều loại thuốc điều trị nội tiết tố kháng androgen.

b. Ngoài tinh hoàn.

- Các bệnh rối loạn về gen gây loạn sản tinh hoàn như các hội chứng:

+ Hội chứng Klinefelter (47 XXY).

+ Hội chứng Turner (45 X).

+ Hội chứng Turner với X chromatin dương tính.

+ Hội chứng Turner với X chromatin âm tính.

- Các bệnh rối loạn về các men sinh dục.

- Bệnh suy tuyến yên (bẩm sinh hoặc mắc phải) gây suy giảm các hormon LH và FSH.

CHẨN ĐOÁN

1. Các triệu chứng lâm sàng.

- Có đầy đủ các triệu chứng lâm sàng của hội chứng suy giảm nội tiết tố testosteron trong máu.

- Khám thực thể: tinh hoàn teo nhỏ, tinh hoàn không ở trong bìu (sờ thấy tinh hoàn ở trên ống bẹn hoặc không sờ thấy hoàn toàn tinh hoàn ở trong bìu).

Suy sinh dục nam

2. Cận lâm sàng.

-  Định lượng cả 5 hormon: LH, FSH, prolactin, estradiol, testosteron để tìm các rối loạn về nội tiết tố sinh sản.

- Các xét nghiệm về gen.

+ Nhiễm sắc thể XY.

+ Vật thể Barr.

+ Phản ứng di truyền TDF để tìm dấu vết của gen hình thành tạo tinh hoàn.

- Chẩn đoán hình ảnh để tìm hình ảnh tinh hoàn và các bộ phận của nam giới.

+ Siêu âm.

+ Chụp vi tính cắt lớp vùng tiểu khung.

+ Nhấp nháy đồ.

ĐIỀU TRỊ

1. Bồi phụ LH dưới dạng thuốc tiêm.

Pregnyl 500 đv, 1000 đv, 1500 đv (tiêm bắp). Liều lượng tùy theo lứa tuổi.

2. Bồi phụ testosteron.

a. Dạng uống: liều lượng tùy theo lứa tuổi.

- Undecanoat testosteron 40 mg/viên:

+ Liều tấn công: 3 - 4 viên/ngày x 30 ngày.

+ Liều duy trì: 1 - 2 viên/ngày x 30 ngày.

-  Mesterolon 25 mg/viên:

+ Liều tấn công: 4 viên/ngày x 30 ngày.

+ Liều duy trì: 2 viên/ngày x 30 ngày

b. Dạng tiêm: liều lượng tùy theo lứa tuổi.

- Mesterolon 250 mg/ống/tuần x 4 tuần (tiêm bắp).

- Sustanon 250 mg/ống (tiêm bắp).

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

THUỐC CẤY TRÁNH THAI tin tức tại bệnh sản phụ khoa THUỐC CẤY TRÁNH THAI tin tức tại bệnh sản phụ khoa

que cấy là phương pháp tránh thai dùng một hay các que nhỏ như que diêm chứa hormone progesterone cấy vào dưới da. sau khi được đưa vào cùng da dưới cánh tay, các que cấy sẽ phóng thích dần dần lượng hormone vào cơ thể tạo ra tác dụng ngừa thai kéo dài có thể lên đến 5 năm.

CHUYỂN DẠ SINH NON - n422 tin tức tại bệnh sản phụ khoa CHUYỂN DẠ SINH NON - n422 tin tức tại bệnh sản phụ khoa

sản phụ cũng ghi trong giai đoạn giữa của thai kỳ, cổ tử cung dài khoảng 30-40 hình 3a: cổ tử cung ngắn, dạng u nguy cơ sanh non cao hình đối với bệnh nhân có nguy cơ cao chuyển dạ sinh non và có dấu hiệu triển bào thai, lượng dịch ối, ngôi thai, và vị trí bánh nhau chuyển dạ sanh non trước 32.

UNG THƯ NGUYÊN BÀO NUÔI tin tức tại bệnh sản phụ khoa UNG THƯ NGUYÊN BÀO NUÔI tin tức tại bệnh sản phụ khoa

tiền căn thai nghén: thường sau thai trứng toàn phần. có thể xuất hiện sau thai trứng bán phần, sau sinh – sẩy thai.ra huyết âm đạo kéo dài.βhcg thường cao, dạng bình nguyên, hay giảm chậm.giải phẫu bệnh mô nạo buồng tử cung, tử cung: có tế bào nuôi dị dạng, không có hình ảnh lông nhau.

NHỮNG YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG MỘT CUỘC ĐẺ NHỮNG YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG MỘT CUỘC ĐẺ

tiên lượng cuộc đẻ là sự đánh giá của thầy thuốc sau khi thăm khám một sản phụ để dự đoán một cuộc đẻ sắp tới sẽ diễn ra bình thường hay khó khăn, có phải can thiệp không và can thiệp bằng cách nào để đảm bảo an toàn cho mẹ và con, phòng ngừa tai biến có thể xảy ra trước, trong và sau khi đẻ.


Giỏ hàng: 0