ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

SUY HÔ HẤP MẠN

353 22/03/2018

SUY HÔ HẤP MẠN


 

 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

Suy hô hấp mạn là một tình trạng trong đó lượng oxy cần thiết cho cơ thể không thể cung cấp hay sử dụng được khi nghỉ ngơi hay khi gắng sức.

Trong thực tế, suy hô hấp mạn được chẩn đoán khi có rối loạn mạn tính các khí máu, giảm PaO2 và tăng PaCO2

2. Nguyên nhân

Nguyên nhân gây suy hô hấp mạn có rất nhiều, đa dạng, có thể ở bộ máy hô hấp và ngoài bộ máy hô hấp.

Người ta phân biệt 3 loại suy hô hấp mạn: nghẽn, hạn chế và phối hợp.

a. Suy hô hấp mạn nghẽn: thường gặp nhất

-  Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(COPD): là một tình trạng bệnh lý của viêm phế quản mạn hoặc khí phế thũng có hạn chế lưu lượng khí. Sự tắc nghẽn này xảy ra từ từ có khi tăng phản ứng phế quản và có thể không hồi phục hay phục hồi một phần nhỏ mà thôi. Nguyên nhân chính gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là hút thuốc lá, sau đó là hít thuốc là thụ động, ô nhiễm môi trường, nhiễm trung đường hô hấp, và ô nhiễm nghề nghiệp.

- Hen phế quản: nhất là thế tiến triển kéo dài, nặng, không phục hồi.

- Nghẽn đường hô hấp trên: do u, hẹp do sẹo.

b. Suy hô hấp mạn hạn chế trong và ngoài phổi :

- Trong phổi :

+ Di chứng nặng lan toả 2 bên (xơ phổi).

+ Các bệnh phổi kẽ lan toả gây xơ: do dị ứng thuốc, chất độc, sau xạ trị, bệnh Sarcoidose.

+ Cắt bỏ phổi.

+ Phù phổi kẽ mạn (suy tim).

- Trong lồng ngực:

+Dày dính màng phổi, tràn dịch màng phổi mạn.

+Tim quá lớn.

-Từ bụng và thành lồng ngực:

+ Thoát vị hoành.

+ Báng lớn.

- Do cơ và thần kinh:

+ Các bệnh cơ ảnh hưởng đến cơhô hấp.

+ Các thương tổn thần kinh trung ương làm ảnh hưởng đến cơ hô hấp: viêm sừng trước tuỷ sống, xơ cứng cột bên teo cơ, viêm não, tai biến mạch não, bệnh Parkinson...

- Thương tổn trung tâm hô hấp, các thụ thể đường dẫn truyền đến trung tâm.

+ Trung tâm: suy giáp, phù niêm, nhiễm kiềm chuyển hoá.

+ Thụ thể: bệnh thần kinh đái tháo đường.

+ Đường dẫn đến trung tâm: viêm tủy cắt ngang, xơcứng rải rác...

c. Suy hô hấp mạn phối hợp:

- Giãn phế quản.

- Viêm phổi mạn lan toả do vi trùng thường hay lao.

TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

1. Triệu chứng lâm sàng

- Phải hỏi bệnh tỉ mỉ mới xác định được thời gian và độ trầm trọng khó thở gắng sức, ho khạc, nghiện thuốc lá, cũng như ô nhiễm môi trường bệnh nhân đang sống hay làm việc như hít chất độc, bụi.

-Ngoài ra các dấu chứng riêng của từng bệnh nguyên, các dấu chứng suy hô hấp mạn có thể rõ.

- Tím và khó thở

Tím xuất hiện khí SaO2 dưới 85% (bình thường trên 95%).Khó thở khi thiếu oxy đã nặng (nặng từ từdo tiến triển tự nhiên hay đột ngột do bội nhiễm).

- Rối loạn hành vi

Rối loạn hành vi xuất hiện khi PaCO2trên 50-55 mmHg có thểtiến triển tựnhiên tăng dần hay đột ngột do nguyên nhân làm dễnhưthuốc ức chếhô hấp. Bệnh nhân dễkích thích, nhức đầu, rối loạn ý thức có thểsảng khoái hay ủrủ, có thểrun đập cảnh báo động hôn mê do tăng CO2.

- Dấu tâm phế mạn : Do thiếu oxy và do tăng khí CO2: tím (Chú ý chỉ rõ khi có kèm theo tăng hồng cầu phản ứng), dấu hiệu suy thất phải.

- Quan trọng hơn là các dấu chứng nhẹ, sớm hơn

Thường phải lưu ý mới phát hiện được, thường gặp trong suy hô hấp mạn nghẽn.

+ Thở nhanh nông kèm lồng ngực giãn rộng có mục đích bù trừ thiếu oxy và giới hạn sự xẹp các phế quản nhỏ do thở ra sâu

+ Dấu co kéo chứng tỏ có gia tăng áp lực âm màng phổi do nghẽn đường hô hấp.

+ Tăng sự co các cơ thang, phì đại các cơ này khi thở vào.

+ Thở ra môi khép chặt: mục đích làm giảm hiệu số áp lực giữa phế nang và miệng làm giảm bớt sựxẹp các phếquản.

+ Giãn lồng ngực và dấu HOOVER (giảm đường kính ngang phần dưới lồng ngực khi hít vào).

+Tét thổi diêm cháy

 Há miệng thối diêm cháy cách trên 50 cm.

Chúm miệng thối diêm cháy cách 100 cm.

Nếu không tắt thì có nguy cơ suy hô hấp mạn.

2. Cận lâm sàng

- Thăm dò chức năng hô hấp:

+ Trong suy hô hấp mạn nghẽn: có giảm FEV1, FEV1/FCV

+ Trong suy hô hấp mạn hạn chế: các thể tích phổi giảm, dung tích phổi toàn phần (CPT) giảm, độ giãn phổi giảm.

- Khí máu:  Được gọi là suy hô hấp mạn khi PaO2 dưới 65-70 mmHg và PaCO2 >45 mmHg.

+ Trong suy hô hấp mạn vừa :

PaO2 còn lớn hơn 60 mmHg.

Và hay PaCO2 còn nhỏ hơn 50 mmHg.

SaO2 ≡90%.

Kèm pH máu và Hct bình thường.

+ Trong suy hô hấp mạn nặng :

PaO2 nhỏ hơn 60 mmHg.

Và hay PaCO2còn nhỏ hơn 50 mmHg.

SaO2 nhỏ hơn 90%.

Kèm pH thấp và Hct tăng.

- Một số thông số khác có giá trị chẩn đoán trong tâm phế mạn

+Điện tâm đồ.

+ Đo áp lực động mạch phổi trước mao mạch: nhạy hơn tâm điện đồ, bình thường từ 13-18mmHg, được đo trực tiếp và ngoài mỗi đợt cấp hay bội nhiễm.

ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc điều trị

- Chính độ trầm trọng của suy hô hấp mạn quyết định sự điều trị này. Bệnh nguyên dù là rối loạn thông khí do nghẽn hay do hạn chế hoặc do rối loạn khuếch tán phế nang - mao mạch chỉcó vai trò phụtrong điều trị.

- Độ trầm trọng của suy hô hấp mạn được biểu thị chủyếu bởi PaO2, SaO2và PaCO2, ngoài ra còn có pH máu, dựtrữkiềm, Hct.

2. Điều trị suy hô hấp mạn vừa

2.1. Biện pháp chung

- Ngừng thuốc lá hoàn toàn và vĩnh viễn

- Đưa bệnh nhân ra khỏi môi trường bị ô nhiễm không khí tự nhiên hay nghề nghiệp.

- Loại bỏ mọi ổ nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hoá trên nhất là xoang và răng là nguồn gốc thường gây các nhiễm khuẩn đi xuống.

- Thay đổi một khí hậu tốt hơn.

- Giảm mập phì làm giới hạn khả năng thông khí.

2.2. Điều trị triệu chứng

- Phòng chống các bội nhiễm phế quản - phổi :

+Vaccin chống cúm và chống một số vi khuẩn dễ gây nhiễm khuẩn

+ Điều trị thích hợp mạnh mọi đợt bội nhiễm phế quản - phổi, điều trị bằng kháng sinh thích hợp, mạnh, dung nạp tốt tại phổi như kháng sinh họ Macrolide: Roxithromycine, Rulid, 150 mg, 2 viên/ngày chia 2 lần, hay kháng sinh họ Cephalosporine (Cephadroxil 500 mg, 3 viên/ngày, chia 3 lần, trong thời gian trên 8 ngày.

+Tháo đàm : Chủ yếu bằng vận động liệu pháp vỗ rung lồng ngực tiếp theo là tập khạc đàm với cố gắng tối đa, tập hô hấp đúng cách, tận dụng sự hợp tác lực cơ hoành và cơ thành bụng.Thuốc tan nhầy như Acetylcysteine (Acemuc) 200 mg, 3 gói/ngày chia 3 lần. Thuốc điều hoà nhầy như Ambroxol (Mucosolvan), 30 mg, 3 viên/ngày, chia 3 lần.

- Thuốc giãn phế quản:

Là một phương tiện điều trị chính, lâu dài, dù thăm dò chức năng hô hấp có hay không có phát hiện co thắt phế quản.

+Theophylline nhanh (viên Theophylline 100mg) hay chậm (viên Theodur, 200 mg hay 300 mg), 10-15 mg/kg/ngày, nếu dùng loại nhanh thì chia 3-4 lần, nếu dùng loại chậm thì 2-3 lần.

+ Salbutamol nhanh (viên Ventolin, 2 mg hay 4 mg) hay chậm (viên Volmax, 4 mg hay 8 mg), 0,2 - 0,3 mg/kg/ngày, nếu dùng loại nhanh thì chia 3 lần, nếu dùng loại chậm thì chia 2 lần.

2.3. Chống chỉ định

- Thuốc an thần, thuốc ngủ vì có thể gây ức chế trung tâm hô hấp.

- Một số thuốc không có tác dụng, thậm chí nguy hiểm như Corticoid, thuốc kích thích hô hấp (vì chỉ làm mệt cơ hô hấp, tăng kích thích), chống đông kéo dài.

3. Điều trị suy hô hấp mạn nặng

- Các biện pháp điều trị trên được áp dụng triệt để.

- Thuốc cải thiện trao đổi khí oxy :Almitrine bimesilate (Vectarion) 15 mg, 3 viên/ngày, chia 3 lần.

- Liệu pháp oxy :

+ Rất cần thiết, phải duy trì PaO2 trong khoảng 60-80 mmHg, cho oxy với lưu lượng thấp 0,5 - 1,5 lít/phút để tránh ức chế trung tâm hô hấp, thường dùng khoảng 1lít /phút

+Sự thở oxy này phải được thực hiện đúng kỹ thuật: phải đặt xông mũi họng khá sâu, oxy phải qua một bình nước sạch, được đo lưu lượng chính xác, theo dõi kỹ, tốt nhất là bằng khí máu, lúc đầu đo khí máu 2lần/tuần, sau đó 1 lần/tháng.

+ Thời gian thở mỗi ngày 12-15 giờ/ngày mới bảo đảm được sự bình thường hoá các yếu tố chính như áp lực động mạch phổi, Hct và giảm khó thở gắng sức.

- Thở máy : Khi các biện pháp trên không có hiệu quả

4. Một số biện pháp điều trị dè dặt

- Corticoide: sử dụng trong hen phế quản nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

- Thuốc trợ tim: Digoxine khi có suy tim, tuy nhiên dễ gây loạn nhịp như vậy có hại hơn là có lợi.

- Lợi tiểu: như Furosemide có thể gây nhiễm kiềm, gây ức chế trung tâm hô hấp (nhiễm kiềm là do tăng thải ion hydro và tái hấp thu bicarbonat)

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
VIÊM PHỔI MẮC PHẢI Ở CỘNG ĐỒNG

VIÊM PHỔI MẮC PHẢI Ở CỘNG ĐỒNG

viêm phổi mắc phải ở cộng đồng là tình trạng nhiễm khuẩn của nhu mô phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, bao gồm viêm phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi. tác nhân gây viêm phổi có thể là các vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm, nhưng không do trực khuẩn lao.

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO.

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO.

tràn dịch màng phổi do lao   đại cương tràn dịch màng phổi do lao là bệnh khá thường gặp xếp hàng thứ 3 sau lao. tin tức blog bệnh học: tràn dịch màng phổi do lao.

SÁN LÁ PHỔI

SÁN LÁ PHỔI

sán lá phổi   đại cương các nước đông nam châu á chịu ảnh hưởng nhiều nhất do thói quen ăn thực phẩm sống như ăn. tin tức blog bệnh học: sán lá phổi

ÁP XE PHỔỈ

ÁP XE PHỔỈ

áp xe phổi là ổ mủ trong nhu mô phổi do viêm nhiễm hoại tử cấp tính không phải lao, sau khi ộc mủ tạo thành hang. áp xe phổi có thể có một hoặc nhiều ồ. khi điều trị nội khoa quá 6 tuần thất bại thì gọi là áp xe phổi mạn tính.sốt: 38,5°c - 39°c hoặc cao hơn, có thể kèm rét run hoặc không.

HO RA MÁU

HO RA MÁU

là tình trạng ho, khạc, ộc, trào máu từ đường hô hấp dưới ra ngoài qua đường miệng, mũi, có thể chỉ là dây máu lẫn trong đàm đến tình trạng ho ra một số lượng lớn máu. ho ra máu là dấu hiệu liên quan đến nhiều bệnh lý khác nhau như bệnh phổi, phế quản (nhiễmkhuẩn, ung thư.

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của các phế quản, nguyên nhân thường do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc cả hai loại.khởi phát bằng viêm long đường hô hấp trên với sốt nhẹ, viêm mũi họng (hắt hơi, sổ mũi, đau rát họng), có thể viêm mũi mủ, viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa;

TÂM PHẾ MẠN

TÂM PHẾ MẠN

tâm phế mạn có định nghĩa giải phẫu ià trường hợp phì đại và giãn tâm thất phải thứ phát do tăng áp lực động mạch phổi gây nên bời những bệnh làm tổn thương chức năng hoăc cấu trúc của phổi như bệnh: phế quản, phổi, mạch máu, thần kinh và xương lồng ngực.

VIÊM PHỔI KẼ

VIÊM PHỔI KẼ

viêm phổi kẽ là thuật ngữ chỉ những bệnh phổi có tổn thương ở khoảng kẽ ở phổi, bệnh thường lan tỏa, tổn thương không đồng nhất, tuy nhiên, được xếp chung vào một nhóm do có biểu hiện lâm sàng, x-quang phổi, tổn thương mô bệnh học gần tương tự nhau.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Virupos 30 mg/g/mỡ tra mắt/trungtamthuoc.com

Virupos 30 mg/g

125,000vnđ
Akudinir 300mg

Akudinir 300mg

40,000vnđ
Bio DHA

Bio DHA

Liên hệ
Cyclindox

Cyclindox

195,000vnđ
Serenata 100mg

Serenata 100mg

Liên hệ
Fluopas 10g

Fluopas 10g

38,000vnđ
Ferrovit

Ferrovit

55,000vnđ
MacaGelatin

MacaGelatin

Liên hệ
SAT 1500UI

SAT 1500UI

Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Acrasone cream

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ