ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi
  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. CSSK Tim Mạch
  4. Sinh lí hoạt động ti...

Sinh lí hoạt động tim và nhóm thuốc điều trị rối loạn nhịp tim

2432 07/10/2018 bởi Mai Châu

1. ĐẠI CƯƠNG THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TIM

1.1. Khái niệm thuốc điều trị rối loạn nhịp tim

Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim là những thuốc có tác dụng điều hoà nhịp tim khi nhịp tim bị rối loạn (chệch khỏi nhịp tim bình thường).

1.2. Sinh lý hoạt động tim

1.2.1. Điện thế họat động của tim

Hoạt động tim bao gồm sự thành lập xung động và dẫn truyền xung động. Thực hiện được hai chức năng này là do hệ thống nút tự động ồ tim có khả năng phát ra các xung động theo chu kỳ do có khử cực tự phát trong thời kỳ tâm trương. Nút xoang (nút dẫn nhịp) khử cực tâm trương nhanh hơn các phần khác của cơ tim. Khi sự khử cực đạt tới ngưỡng thì xung động bắt đầu xuất hiện và được dẫn truyền tói nút nhĩ - thất rồi tới bó Hiss và mạng lưới Purkinje, làm co bóp cơ tim. Như vậy, muốn co bóp cơ tim phải có khử cực và tái cực - kết quả của sự trao đổi ion Na+, K+, Ca++ qua màng tế bào cơ tim.

 • Ở trạng thái nghỉ: điện thế bên trong màng tế bào cơ tim khoảng - 90mV do sự chênh lệch nồng độ của Na+, K+, Ca++. Ngoài màng tế bào nhiều Na+ (5 - 10 lần), Ca++ (100 - 1000 lần) so vối bên trong màng; ngược lại bên trong màng tế bào nhiều K+ (30 lần) hơn ngoài màng tế bào.

 • Điện thế hoạt động ở cơ tim gồm 5 giai đoạn

- Pha 0 (khử cực nhanh): kênh Na+ mở ra, Na+ ồ ạt đi vào trong tế bào làm điện thế trong màng chuyển từ âm sang dương, tốc độ và biên độ đưòng đi lên pha 0 quyết định tính dẫn truyền xung động.

 - Pha 1 (tái cực nhanh): kênh nhanh Na+ đóng lại, K+ thoát ra ngoài, tế bào tái cực nhanh.

- Pha 2 (tái cực chậm hay còn gọi là pha bình nguyên): Ca++ đi vào trong tế bào qua kênh chậm, trong khi K+ vẫn tiếp tục đi ra, điện thế màng được ổn định tạm thời - gọi là giai đoạn bình nguyên.

- Pha 3 (tái cực nhanh cuối cùng): Ca++ ngừng vào trong tế bào, K+ tiếp tục thoát ra ngoài nên điện thế trong màng âm hớn.

- Pha 1, pha 2, pha 3 còn gọi là thời kỳ trơ có hiệu lực trong điện thế hoạt động tế bào. Thờị kỳ này quyết định tính kích thích ở tế bào cơ tim.

- Pha 4 (khử cực chậm tâm trương): Để phân bố lại ion như cũ bơm Na+ đưa Na+ từ trong ra ngoài màng tế bào và K+ từ ngoài màng vào trong tế bào, tế bào trở về trạng thái nghỉ. Trong pha 4 này Na+ đi vào chậm đưa điện thế về điện thế ngưỡng (từ - 60mV) để mở kênh Na+ thì Na+ lại ồ ạt đi vào và như thế là pha 0 lại xuất hiện. Độ dốc của pha 4 quyết định tính tự động tế bào.

loan_nhip_tim

1.2.2. Sự lan truyền xung dộng điện tim

Các xung động của hoạt động tim bình thưòng bắt đầu từ nút xoang. Sự lan truyền xung động phụ thuộc vào hai yếu tố: độ lớn của dòng khử cực (thường là Na+) và đường tiếp nối giữa các tế bào. Các tế bào cơ tim dài và mỏng, luôn luôn cặp đôi với nhau qua khe protein tiếp nốì dọc đặc hiệu. Trái lại, các khe tiếp nối ngang lại thưa hơn nên các xung động lan truyền dọc tế bào cơ tim nhanh hơn lan truyền ngang 2 - 3 lần và dập tắt các lan truyền ngang. Sự dẫn truyền phụ theo hướng hay dẫn truyền dị hướng không bị dập tắt có thể là yếu tố sinh một số loạn nhịp.

Mỗi khi xung động rời khỏi nút xoang nó sẽ lan truyền nhanh qua khắp tâm nhĩ làm co tâm nhĩ tạo nên sóng p trong điện tâm đồ (Electro Cardio Graphy - ECG).

Sự dẫn truyền chậm, rõ, qua nút nhĩ thất, do tại đó dòng Ca++ đi vào (qua kênh Ca++ chậm) nhỏ hơn rất nhiều so vối dòng Na+ khử cực tại tâm nhĩ, tâm thất hoặc hệ dẫn truyền dưối nội tâm mạc. Sự chậm trễ dẫn truyền này làm tâm nhĩ co bóp, tống máu xuống tâm thất (phát huy tối ưu hiệu suất tim).

Khi xung động xuất hiện từ nút nhĩ - thất thì hệ dẫn truyền tại đó có dòng Na+ khử cực lớn hơn rất nhiều so với dòng Na+ khử cực ở các nơi khác của tim nên sự dẫn truyền xung động nhanh hơn làm co tâm thất một cách phối hợp. Xung động lan truyền từ nội đến ngoại tâm mạc thể hiện bằng phức bộ QRS, sự tái cực thất thể hiện bằng sóng T ỏ điện tâm đồ.

Hoạt động tim chịu ảnh hưởng của thần kinh thực vật: ở các vị trí như nút xoang, cơ tâm nhĩ có nhiều receptor beta1 và beta2- adrenergic; nút nhĩ thất, bó Hiss và cơ tâm thất có nhiều receptor beta1- adrenergic. Catecholamin làm tăng độ dốc pha 4 trong điện thế hoạt động ở tế bào tự động của nút xoang nên làm tăng nhịp tim, tăng tính tự động ở các vị trí dẫn nhịp khác (nút nhĩ thất, bó Hiss... ) của tim và tăng lực co bóp của tâm thất, kết quả là tim đập nhanh và mạnh. Acetylcholin tác động bằng ưu cực hoá các tế bào dẫn nhịp và làm giảm độ dốc ở pha 4 nên làm chậm nhịp tim.

1.3. Cơ chế gây rối loạn nhịp tim

Khi cơ tim không đập theo nhịp bình thường gọi là rối loạn nhịp tim. Có hai yếu tố chính sinh rối loạn nhịp tim: rối loạn tạo xung động và rối loạn dẫn truyền xung động. Đôi khi rối loạn do phối hợp cả hai yếu tố trên.

1.3.1. Rối loạn tạo xung động

- Rối loạn tính tự động ở nút xoang và các cấu trúc sát dưới nút xoang gây loạn nhịp chậm, nhịp xoang nhanh, ngoại tâm thu, nhịp đôi, nhịp ba...

Các thuốc hoặc các yếu tố, như nhiễm độc các glycosid trợ tim loại digitalis, catecholamin, atropin, thuốc lợi niệu giảm K+ máu, thiếu máu tại chỗ hay gây rối loạn nhịp tim kiểu này.

- Theo Prinzmetal (1955), có thể còn do những ổ tự động dẫn nhịp bất thường phóng ra các xung động với tốc độ khác nhau nên gây rối loạn nhịp tim như: cuồng động nhĩ, rung thớ nhĩ, rung thất.

1.3.2. Rối loạn dẫn truyền

- Hiện tượng tái nhập “re- entry”: do bị tắc nghẽn một chiều dẫn truyền của một hoặc nhiều vùng cơ tim làm cho các xung động sau khi phát ra lại trở lại điểm xuất phát để gây xung động mới.

- Hiện tượng nghẽn dẫn truyền hay “blốc nhĩ thất”: do sự có mặt của tổ chức trơ trước sóng kích thích nên dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất bị tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ.

1.4. Cơ chế tác dụng chung của thuốc

Thuốc chỉ điều trị triệu chứng, ngăn ngừa hoặc cắt cơn rối loạn nhịp tim do bất kỳ nguyên nhân nào bằng cách:

- Làm giảm tính tự động của tim.

- Hoặc tăng tính tự động (giảm độ dốc của pha 4), rút ngắn thời gian trơ.

- Làm giảm tính dẫn truyền: chống lại hiện tượng tái nhập, ức chế trực tiếp trên cơ tim.

2. CÁC THUỐC ĐIỂU TRỊ LOẠN NHỊP TIM

2.1. Các thuốc nhóm IA

Gồm: quinidin, procainamid, disopyramid,

2.1.1. Quinidin

quinidine

Là đồng phân của quinin, chiết từ vỏ cây Canh kina - họ Rubiaceae.

Dược động học

Hấp thu tốt qua đưòng uống (> 90%), sinh khả dụng theo đường uống khoảng 80%; 30 phút sau uống xuất hiện tác dụng. Nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1 -3 giờ. Gắn vào protein huyết tương khoảng 80%. Thuốc tập trung nhiều ở gan, thận, thượng thận, tim và cơ vân. Chuyển hoá ở gan thành 2 - hydroxy quinidin. Thời gian bán thải từ 4 - 10 giờ và kéo dài ở những người suy tim, gan, thận. Thải trừ qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá (khoảng 95%). Kiềm hoá nưóc tiểu làm giảm thải trừ thuốc nên kéo dài tác dụng.

Tác dụng và cơ chế

- Tại tim: tác dụng trực tiếp, mạnh trên tế bào cơ tim.

Tăng thời gian tái cực, giảm tính kích thích, tăng thời gian trơ.

Giảm tốc độ dẫn truyền.

Làm giảm tính tự động do chủ yếu làm chậm kênh Na+.

Liều cao làm giảm co bóp nên giảm cung lượng tim, giãn mạch ngoại biên và hạ huyết áp.

Đối với loạn nhịp do “tái nhập”: thuốc làm tăng tính trơ, giảm dẫn truyền nên biến nghẽn một nhánh thành nghẽn hai nhánh và như vậy làm mất hiện tượng “tái nhập”.

Cơ chế: thuốc ức chế kênh Na+ làm giảm lượng Na+ đi vào trong tế bào ở pha 0 và ngăn cản K+ đi ra ở pha 3 của hiệu thế hoạt động ở tế bào cơ tim. Mặt khác, thuốc tích điện dương nên đẩy các ion cùng dấu không cho vượt qua màng. Như vậy quinidin có tác dụng làm vững bền màng tế bào. Liều cao, ức chế nhập Ca++ vào cơ tim nên làm giảm co bóp của tim. Tác dụng của quinidin có liên quan đến nồng độ K+ máu, khi K+ máu giảm sẽ ức chế tác dụng của quinidin, K+ máu tăng, hiệp đồng tác dụng vối thuốc và có thể làm tăng độc tính của thuốc.

- Các tác dụng khác: Trên tiêu hoá: kích thích tiêu hoá, tăng nhu động ruột. Trên thần kinh thực vật: kháng muscarinic nên làm tăng nhịp xoang, tăng dẫn truyền nhĩ - thất do đó nhịp tim nhanh nhưng hạ huyết áp do kháng alpha - adrenergic gây giãn mạch. Diệt ký sinh trùng sốt rét. Hạ sốt, giảm đau. Co thắt cơ trơn tử cung. Gây tê tại chỗ nhẹ.

Chỉ định

- Tốt nhất trong rung nhĩ, cuồng động nhĩ.

- Nhịp nhĩ nhanh.

- Rối loạn nhịp khi xuất hiện 0 tạo nhịp tự phát.

Tác dụng không mong muốn

- Trên tim: liều cao có thể gây:

+ Trụy mạch.

+ Huyết khối do máu cục ra khỏi thành nhĩ đi vào tuần hoàn.

+ Xuất hiện rối loạn nhịp tim mới: phân ly nhĩ thất, nghẽn nhánh, ngoại tâm thu, nhịp xoang nhanh, ngừng tim, ngất xỉu.

- Ngoài tim:

+ Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

+ Liều cao gây ù tai, giảm thính giác, rối loạn thị giác, nhức đầu, lẫn, mê sảng, rôí loạn tâm thần.

+ Dị ứng (ít gặp): sốt, giảm tiểu cầu, viêm gan.

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc.

- Nhĩ thất phân ly hoàn toàn.

- Loạn nhịp thất mà trên điện tâm đồ có khoảng QT kéo dài rõ rệt, trường hợp xoắn đỉnh.

2.1.2. Procainamid

Procainamid

Dược động học

Hấp thu nhanh qua đường uống và tiêm. Thòi gian bán thải khoảng 3 -4 giờ. Chất chuyển hoá là N - acetyl procainamid còn hoạt tính và đều thải qua thận. Những người suy tim sung huyết, suy thận thường có thời gian bán thải của chất chuyển hoá dài hơn procainamid.

Tác dụng và cơ chế

Trên tim: tương tự như quinidin. Khác biệt ỏ chỗ: procainamid ít kháng muscarinic nên ít gây tăng nhịp xoang và ít tăng dẫn truyền nhĩ - thất. Giảm sức co bóp cơ tim mạnh hơn quinidin do làm liệt hạch. Giảm sức cản ngoại biên và giảm huyết áp ít hơn quinidin do kháng alpha - adrenergic ít hơn.

Chỉ định

Tương tự quinidin: chỉ định tốt trong ngoại tâm thu, rung thất (dùng sau sốc điện để củng cố và ngăn ngừa cơn tiếp theo).

Tác dụng không mong muốn

- Trên tim: tương tự như quinidin.

- Ngoài tim:

+ Rối loạn tiêu hoá: ít gặp hơn quinidin.

+ Dị ứng (hay gặp hơn): sốt, giảm bạch cầu hạt; hội chứng tương tự như lupus ban đỏ (mệt mỏi, đau cơ, đau khớp, sốt, viêm màng ngoài tim).

+ Viêm gan.

+ Rối loạn tâm thần, ảo giác.

Chống chỉ định

- Dị ứng với thuốc.

- Nhược cơ.

- Blốc nhĩ thất độ 2- 3, trên điện tâm đồ có QT kéo dài.

- Loạn nhịp tim có kèm phù phổi cấp và suy tim nặng.

- Thận trọng với những người có tiền sử với bệnh lupus.

- Theo dõi nồng độ huyết tương của procainamid và chất chuyển hoá vì thuốc tích luỹ ở những người suy thận nên dễ làm tăng độc tính của thuốc.

2.1.3. Disopyramid

Dược động học

Dễ hấp thu qua đường uống, dễ dung nạp. Sinh khả dụng theo đường uống khoảng 50%; Gắn nhiều vào protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 6 -8 giờ. Thải trừ qua thận.

Tác dụng

Tương tự quinidin. Tác dụng kháng muscarinic rõ hơn quinidin nên làm tăng dẫn truyền nhĩ thất, vì vậy có thể dùng chung với các thuốc làm chậm dẫn truyền nhĩ - thất như: verapamil, digoxin. Thuốc ít gây hạ huyết áp do kháng alpha - adrenergic ít hơn.

Chỉ định

Thay thế cho quinidin, procainamid trong rối loạn nhịp thất khi hai thuốc trên không hiệu quả hoặc không dung nạp thuốc.

Tác dụng không mong muốn

- Trên tim: cũng tương tự như quinidin. Disopyramid gây các tác dụng không mong muốn về huyết động rõ hơn và gây rối loạn chức năng tâm thất nhiều hơn các thuốc chống rối loạn nhịp tim khác.

- Ngoài tim: tác dụng giống atropin, như khô miệng, táo bón, bí tiểu tiện ở người phì đại tiền liệt tuyến.

- Rối loạn thị giác, làm nặng thêm tăng nhãn áp có trước.

Chống chỉ định

- Suy gan, thận.

- Nhược cơ

- Rối loạn tiểu tiện.

2.2. Các thuốc nhóm IB

Gồm: lidocain, phenytoin, tocainid và mexiletin.

2.2.1. Lidocain

lidocain

Dược động học

Uống hấp thu tốt, nhưng phần lớn bị chuyển hoá qua gan lần đầu, vì vậy thường phải tiêm. Gắn vào protein huyết tương khoảng 70%. Thời gian bán thải khoảng 0,5-4 giờ. Trong suy tim sung huyết, thể tích phân bố của thuốc và độ thanh lọc của thận giảm. Trong bệnh gan, thể tích phân bố tăng, nhưng độ thanh lọc giảm.

Tác dụng và cơ chế

- Lidocain có tác dụng gây tê, thường dùng làm thuốc tê. Từ năm 1950 được áp dụng để điều trị và dự phòng rối loạn nhịp tim do thuốc có tác dụng: “ổn định màng”, ức chế kênh Na+ Ở điện thế hoạt động của tế bào cơ tim.

- Thuốc tác dụng trên những mô bị thiếu máu rất rõ, ít tác dụng trên những mô bình thường, ít tác dụng trên rối loạn nhịp nhĩ.

Làm giảm tính tự động, kéo dài thời gian khử cực tự phát ở kỳ tâm trương, rút ngắn thời gian trơ và thời gian tái cực của các tế bào cơ tim, cho nên tạo điều kiện cho cơ tim hồi phục.

- Không tác dụng đến hệ nội tại của tim.

- ít làm thay đổi huyết động và điện tâm đồ; gây giãn mạch, hạ huyết áp, nhất là khi tiêm tĩnh mạch nhanh.

Chỉ định

- Rối loạn nhịp tim do nhiễm độc các glycosid trợ tim loại digitalis là chỉ định tốt nhất.

- Rối loạn nhịp tâm thất (do gây mê, huyết khối cơ tim), ngoại tâm thu thất.

- Gây tê tại chỗ.

Tác dụng không mong muốn

- Rối loạn thần kinh trung ương: bồn chồn, run, lú lẫn, co giật, ù tai.

- Rối loạn thị giác.

- Dị ứng: ban đỏ, có thế gây sốc.

- Suy tim mạch, có thể tụt huyết áp do ức chế co bóp cơ tim ở bệnh nhân suy tim.

Chống chỉ định

- Dị ứng thuốc tê loại có cấu trúc amid.

- Rối loạn chức năng gan.

- Suy tim độ 2, 3.

- Người cao tuổi (trên 70 tuổi).

- Động kinh do lidocain.

2.2.2. Phenytoin

Là thuốc điều trị động kinh, tới năm 1950 bắt đầu dùng trong điều trị rối loạn nhịp tim.

Tác dụng và cơ chế: tương tự lidocain.

Chỉ định

Tốt nhất cho rối loạn nhịp tim do glycosid trợ tim loại digitalis. Các rối loạn nhịp tim khác, như rối loạn nhịp thất, ngoại tâm thu thất... sẽ có hiệu quả kém hơn.

2.2.3. Tocainid (Tonocard) và mexiletin (Mexitin)

Tác dụng và độc tính tương tự lidocain. Tocainid gây giảm bạch cầu hạt và xơ phổi nên ít dùng.

2.3. Các thuốc nhóm Ic

Gồm: flecainid, propafenon, moricizin.

Tác dụng và cơ chế

- Là các thuốc mới, ức chế kênh Na+ mạnh nên ức chế pha 0 ở hiệu điện thế hoạt động của tế bào tim mạnh và làm giảm dẫn truyền mạnh nhất trong nhóm I, ít ảnh hưởng tới sự tái cực của tế bào. Thuốc không kháng muscarinic.

- Các thuốc trong nhóm có hiệu quả vối rối loạn nhịp nhĩ và thất, song chỉ dùng trong rối loạn nhịp thất nặng, vì trên những bệnh nhân rối loạn nhịp thất nhanh đã sẵn có từ trước dễ có khuynh hướng trở thành cuồng động thất không đoán trước được nên có thể gây đột tử.

Tác dụng không mong muốn

- Rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, hồi hộp.

- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, miệng có vị kim loại, táo bón (propafenon).

- Sự tăng K+ máu làm tăng độc tính của thuốc đối với tim.

Chỉ định

Là thuốc lựa chọn cuối cùng cho chống rối loạn nhịp tim khó điều trị.

Dùng thuốc nhóm này phải thận trọng, theo dõi điện tâm đồ vì thuốc có thể làm rối loạn nhịp tim nặng thêm do tạo các rối loạn nhịp mới, nhất là trên những người bị suy tim sung huyết, bệnh mạch vành với tâm thất trái suy, bất thường về dẫn truyền.

2.4. Các thuốc nhóm II

Là các thuốc chẹn P- adrenergic gồm: propranolol, esmolol, metoprolol, oxprenolol...

propranolol

Dược động học

- Các thuốc đều được hấp thu qua đường uống gần hoàn toàn, trừ nadolol, atenolol, tertatolol. Nồng độ tối đa trong huyết tương nói chung đạt sau 1 -2 giờ. Liên kết vói protein huyết tương thay đổi tùy từng thuốc. Các thuốc đều qua được rau thai và sữa mẹ.

- Các thuốc tan trong lipid: propranolol, penbutolol, metoprolol, alprenolol, oxprenolol chuyển hoá qua gan lần đầu nhiều hơn nên sinh khả dụng thấp. Thuốc qua được hàng rào máu- não, có thể gây các tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương. Thời gian bán thải ngắn. Thải trừ nhiều qua mật, độ thanh thải của thuốc giảm khi có suy gan.

- Các thuốc tan trong nước: atenolol, sotalol, nadolol chuyển hoá ở gan kém hơn, sinh khả dụng cao hơn, có thời gian bán thải dài hơn. Thải trừ gần hoàn toàn qua thận, dễ có ứ đọng khi bị suy thận.

- Pindolol, timolol được thải trừ qua mật và thận.

Tác dụng và cơ chế chống loạn nhịp

Các thuốc trong nhóm có tác dụng chống rốỉ loạn nhịp tim là do ức chế beta- adrenergic và “ổn định màng tế bào”.

Do ức chế beta- adrenergic nên làm giảm tính tự động, giảm tính chịu kích thích của các nút dẫn nhịp dẫn đến cắt được các xung động phụ; giảm tốc độ dẫn truyền, cắt được hiện tượng tái nhập và giảm lực co bóp cơ tim.

Các thuốc còn tác dụng trực tiếp ức chế co bóp cơ tim do ngăn cản lưới nội bào tích luỹ Ca++ cần cho co cơ và đối kháng tác dụng ATPase của sợi cơ.

Một số thuốc: propranolol, alprenolol, oxprenolol còn làm “ổn định màng tế bào” giống quinidin nên làm giảm tính tự động, giảm dẫn truyền, tăng thời gian trơ của tế bào cơ tim.

Một số thuốc khác: acebutolol, practolol ức chế chọn lọc beta1- adrenergic của tim, không có tác dụng trên beta2- adrenergic nên không gây co thắt khí quản, không gây co mạch.

Chỉ định

- Loạn nhịp tim do cường giao cảm.

+ Chỉ định tốt nhất trong nhịp xoang nhanh.

+ Nhiễm độc cơ tim do cường giáp.

+ Rung nhĩ, cuồng động nhĩ nếu thuốc khác không điều trị được.

- Rối loạn nhịp tim sau nhồi máu cơ tim, thưòng dùng propranolol, metoprolol, timolol.

- Loạn nhịp trên thất: esmolol.

Chống chỉ định

- Suy tim: do thuốc làm giảm co bóp cơ tim, giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim. Tuy nhiên, hiện nay một số thuốc chẹn beta- adrenergic đã được sử dụng với liều thấp điều trị suy tim mạn đã cải thiện được tình trạng suy tim.

- Nhịp chậm dưới 60 lần/phút. Huyết áp tối đa dưới 90 mmHg. Blôc nhĩ thất độ 2, 3.

- Hen phế quản.

- Ngoài ra: chống chỉ định trong loét dạ dày, tá tràng; nhiễm acid chuyển hoá; hạ glucose máu, hội chứng Raynaud; người mang thai, thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

- Phối hợp thuốc nhóm IA, III, IV tăng tác dụng làm giảm sức co bóp cơ tim và giảm tính dẫn truyền.

- Phối hợp vối các thuốc gây mê như ête, fluothan dễ gây co thắt phế quản.

- Phối hợp với các antacid làm giảm hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa.

- Phối hợp với cimetidin làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương.

2.5. Các thuốc nhóm III

Gồm amiodaron, sotalol, bretylium, ibutilid.

2.5.1. Amiodaron

Amiodarone

Là dẫn xuất iod của benzofuranic, dùng làm thuốc chống cơn đau thắt ngực từ năm 1968, nay được sử dụng trong điều trị rối loạn nhịp tim.

Dược động học

Thuốc được hấp thu chậm qua đường tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 4 - 7 giờ. Sinh khả dụng qua đường uống khoảng 35 - 65%. Liên kết nhiều với protein huyết tương (> 90%). Xuất hiện tác dụng chậm sau 2 -3 ngày. Sau khi ngừng thuốc, tác dụng còn kéo dài tới một tháng.

Tiêm tĩnh mạch, thuốc xuất hiện tác dụng nhanh hơn (khoảng 30 phút sau tiêm) và kéo dài 1 - 3 giờ.

Là thuốc ưa lipid nên tập trung nhiều trong các mô, nhất là mỡ, gan, phổi, tim, da, mắt... và tác dụng kéo dài.

Chuyển hóa chủ yếu ở gan, một trong các chất chuyển hóa là N - desethyl- amiodaron còn hoạt tính chống loạn nhịp tim.

Thuốc thải trừ chậm, chủ yếu qua thận và một phần qua phân, thời gian bán thải khoảng 13-52 ngày (nếu uống kéo dài).

Tác dụng

- Thuốc có hiệu quả ức chế kênh K+ rất tốt, kéo dài điện thế hoạt động và thời gian trơ của các tế bào tim nhất là các sợi Purkinje và sợi cơ tim (ức chế các sợi cơ tâm nhĩ tốt hơn tâm thất).

- Làm chậm dẫn truyền trong nhĩ và nút nhĩ thất do ức chế kênh K+ ở nút nhĩ - thất và ức chế beta - adrenergic.

- Làm chậm nhịp tim và giãn mạch vành, tăng cung lượng mạch vành. Giảm vừa nhu cầu oxy cơ tim, giảm nhẹ sức cản ngoại vi, huyết áp và công năng tim.

Trên thần kinh thực vật:

+ Không ảnh hưỏng đến phản xạ dây X hoặc hệ muscarinic của tim.

+ Đối kháng không tranh chấp trên alpha và beta - adrenergic.

- Làm giảm hoạt động tuyến giáp vì thuốc giải phóng nguyên tử iođ trong cơ thể.

Chỉ định

Là thuốc chống loạn nhịp tim mạnh rất có hiệu quả để:

- Điều trị rối loạn nhịp nhĩ nhanh, rung nhĩ, cuồng động nhĩ.

- Ngoại tâm thu thất, rối loạn nhịp thất trong nhồi máu cơ tim.

- Suy mạch vành, cơn đau thắt ngực.

Tác dụng không mong muốn

- Trên tim: gây nhịp tim chậm hoặc ức chế tim, nhất là ở người bị rối loạn nút xoang, nghẽn nhĩ thất có thể dẫn đến suy tim đặc biệt ở những trường hợp nhạy cảm vối thuốc.

- Ngoài tim:

+ Thuốc lắng đọng và lưu lâu trên nhiều mô, cơ quan, như gan, phổi, mắt, giáp trạng, mõ, da... nên gây nhiều độc hại.

+ Lắng đọng trên giác mạc những sắc tố mỡ (1-4 tháng sau dùng), ảnh hưởng tối thị lực, nhất là về đêm (cần giảm liều, dùng ngắt quãng, khám mắt trong quá trình điều trị bằng amiodaron).

+ Lắng đọng thuốc trên da: gây viêm da do ánh sáng, da màu xám xanh. + Hoại tử tế bào gan, viêm phổi.

+ Rối loạn chức năng tuyến giáp: cưòng hoặc suy giáp.

+ Đị ứng, run, nhức đầu, mất điều hoà.

+ Táo bón.

Chống chỉ đinh

- Nhịp tim chậm dưới 50 lần/phút, blôc nhĩ - thất.

- Không kết hợp với quinidin, các thuốc chẹn beta - adrenergic, các glycosid trợ tim loại digitalis, thuốc lợi niệu giảm K+ máu để tránh làm nặng thêm sự ức chế tính tự động và dẫn truyền của tim.

- Không kết hợp với thuốc kháng vitamin K vì làm tăng tác dụng chống đông, đe dọa chảy máu.

- Không dùng cho người mẫn cảm với iod, xơ phổi, huyết áp hạ, rối loạn tuyến giáp, người mang thai và thời kỳ con bú.

2.5.2. Sotalol, bretylium, ibutilid

Tác dụng

Các thuốc thuộc nhóm này đều có tác dụng làm tăng thời gian trơ và kéo dài hiệu thế hoạt động của các tế bào tim tương tự amiodaron, tuy mức độ tác dụng và một vài tác dụng dược lý có khác nhau.

- Sotalol: kháng beta- adrenergic không chọn lọc.

- Bretylium: lúc đầu giải phóng nor - adrenalin (NA), sau làm cạn kiệt NA gây liệt giao cảm. Thuốc kéo dài thời gian trơ có hiệu lực ở tâm thất mà không có tác dụng trên tâm nhĩ. Ngoài ra còn ức chế kênh K+ ở các mô thiếu máu.

- Ibutilid: ức chế kênh K+ mới được hình thành chủ yếu ỏ tâm nhĩ.

Chỉ định

- Sotalol: điều trị rối loạn nhịp nhanh tâm thất và rối loạn nhịp nhanh trên thất.

- Bretylium: điều trị rối loạn nhịp sau nhồi máu cơ tim khó chữa (rung thất tái phát), do có thể gây rối loạn nhịp tim mới và hạ huyết áp rõ rệt, vì thế ít dùng.

- Ibutilid: điểu trị cuồng động nhĩ, rung nhĩ.

Tác dụng không mong muốn

- Các thuốc thuộc nhóm cũng có tác dụng không mong muốn trên tim tương tự như amiodaron.

- Bretylium: lúc đầu giải phóng nor - adrenalin nên làm tăng co bóp cơ tim, sau giảm tiết nor- adrenalin làm hạ huyết áp.

Chống chỉ định

- Nhịp tim chậm, blốc nhĩ - thất.

- Bretylium: không dùng cho rối loạn nhịp tim do nhiễm độc glycosid trợ tim loại digitalis, giảm co bóp cơ tim, hạ huyết áp (nhất là khi đứng).

2.6. Các thuốc nhóm IV

Là các thuốc chẹn kênh Ca++, gồm verapamil, diltiazem.

Tác dụng

Thuốc chống loạn nhịp tim do:

- Làm chậm sóng xung động của nút dẫn nhịp (nút xoang) do làm giảm tính tự động của nút (diltiazem tác dụng tốt hơn verapamil).

- Làm giảm dẫn truyền nhĩ - thất và tăng tính trơ ở nút nhĩ - thất (diltiazem tác dụng kém hơn verapamil).

- Làm giảm sức co bóp của cơ tim và chậm nhịp tim do hai nút dẫn truyền này kênh Ca++ chiếm ưu thế.

- ít ảnh hưởng đến thần kinh thực vật.

Chỉ định

- Điều trị rối loạn nhịp tâm nhĩ.

- Phòng rối loạn nhịp nhanh nhĩ kịch phát. Tác dụng không mong muốn

- Hạ huyết áp.

- Ngừng nhịp xoang ở những bệnh nhân bị bệnh nút xoang.

- Mệt mỏi, suy nhược thần kinh, phù ngoại biên.

- Táo bón.

Chống chỉ định

- Suy tim, giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim, blôc nhĩ - thất.

- Không phối hợp với thuốc IMAO.

2.7. Các thuốc khác

Atropin

Do ức chế dây X ở nút xoang làm tăng dẫn truyền nhĩ - thất và tăng nhịp tim. Được chỉ định trong chậm nhịp xoang do cường dây X.

Liều dùng: 0,4 - lmg/ngày. Tiêm tĩnh mạch. Tối đa 2mg/ngày.

Adenosin

- Tác dụng

+ Liều cao làm tăng dẫn truyền nhĩ - thất, giảm được hiện tượng “tái nhập” nhĩ - thất. Hồi phục được nhịp xoang ở người bị rối loạn nhịp nhanh trên thất kịch phát.

+ Thời gian bán thải rất ngắn, tiêm tĩnh mạch nhanh mới kịp tác dụng và tác dụng không mong muốn ít xảy ra, nên được coi là thuốc điều trị hiệu quả rối loạn nhịp nút nhĩ - thất, rối loạn nhịp trên thất cấp.

- Tác dụng không mong muốn

Giảm huyết áp, đỏ bừng mặt, hồi hộp, toát mồ hôi, tức ngực, khó thỏ, nhức đầu, buồn nôn, miệng có vị kim loại.

- Chống chỉ định

Blốc nhĩ - thất độ 2, 3.

Hen suyễn.

Các glycosid trợ tim loại digitalis

- Tác dụng

Cường phó giao cảm ở tim rõ rệt; ức chế Ca++ ở nút nhĩ - thất và hoạt hoá dòng K+ thông qua acetylcholin ở tâm nhĩ, gây hiện tượng ưu phân cực, rút ngắn điện thế hoạt động tâm nhĩ, tăng tính trơ nút nhĩ - thất dẫn đến làm chậm nhịp tim và có tác dụng “ổn định màng tế bào” nên một số tác giả xếp các glycosid trợ tim loại digitalis là thuốc chống rối loạn nhịp tim thuộc nhóm V.

- Chỉ định

+ Điều trị rối loạn nhịp tim do hiện tượng “tái nhập” ở nút nhĩ - thất.

+ Tâm thất suy khi bị rung nhĩ, cuồng động nhĩ.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Rối loạn nhịp tim, thuốc điều trị rối loạn nhịp tim

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 23-41.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Tăng Huyết áp là gì và những nguyên nhân gây tăng huyết áp Tăng Huyết áp là gì và những nguyên nhân gây tăng huyết áp

khi bạn đo huyết áp, có hai trị số huyết áp, ví dụ: 117/78 mmhg. số ở trên hay số lớn hơn gọi là huyết áp tối đa (hay còn gọi là huyết áp tâm thu) phản ánh huyết áp của động mạch khi tim bóp. số ở dưới hay số nhỏ hơn gọi là huyết áp tối thiểu (hay huyết áp tâm trương) phản ánh huyết áp.

Thu hồi hai thuốc huyết áp của Teva Pharmaceuticals do nghi ngờ nguy cơ gây ung thư Thu hồi hai thuốc huyết áp của Teva Pharmaceuticals do nghi ngờ nguy cơ gây ung thư

mới đây, hãng dược phẩm teva pharmaceuticals của mỹ đã phát động chiến dịch tự nguyện thu hồi hai thuốc điều trị cao huyết áp do lo ngại về nguy cơ gây ưng thư

Mỡ máu cao ( Rối loạn lipid máu) là gì? - Nguyên nhân và hậu quả Mỡ máu cao ( Rối loạn lipid máu) là gì? - Nguyên nhân và hậu quả

đái tháo đường, mỡ máu cao và huyết áp cao được gọi là căn bệnh của thời đại, với tỉ lệ mắc ngày càng tăng và biến chứng nguy hiểm..  bài viết này giải đáp các thắc mắc thường gặp của bệnh nhân về bệnh mỡ máu cao (rối loạn lipid máu). bao gồm: mỡ máu là gì?

Các dấu hiệu cảnh báo biến cố tim mạch Các dấu hiệu cảnh báo biến cố tim mạch

đau thắt ngực hoặc cảm giác khó chịu vùng ngực: cảm giác giống như bị đè nặng, bóp nghẹt, đầy tức hoặc đau... kéo dài vài phút đến vài chục phút. cơn đau có thường xuất hiện khi gắng sức, đỡ khi nghỉ.cảm giác khó chịu ở những vị trí khác có thể gặp: cũng có thể đau.


Giỏ hàng: 0