ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

SÁN LÁ RUỘT tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa


 

ĐẠI CƯƠNG

1. Tác nhân gây bệnh:

- Tên tác nhân: Fasciolopsis buski

- Hình thái: sán lá ruột dài từ 30-70 mm, chiều ngang từ 14-15 mm; hấp khẩu miệng phía trước đầu, có đường kính 510 m, hấp khẩu bụng có đường kính từ 1,5-2 mm. Trứng của sán lá ruột là một loại trứng lớn trong các trứng giun sán, có chiều dài 125-140 m, chiều ngang 75-90 m, có màu sẫm.

- Khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài: giống sán lá phổi.

2. Đặc điểm dịch tễ học:

- Bệnh sán lá ruột tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Á và châu Á (Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ...).

- Ở Việt Nam, bệnh sán lá ruột chủ yếu phát hiện ở lợn, tỷ lệ nhiễm ở người rất thấp; những vùng có nhiều hồ ao, cây thủy sinh làm thức ăn cho người và gia súc sẽ dễ bị nhiễm bệnh.

3. Nguồn truyền nhiễm:

- Ổ chứa: người và lợn là vật chủ chính của sán lá ruột, trong đó chủ yếu là lợn.

- Thời gian ủ bệnh: thời gian từ khi xâm nhập vào cơ thể đến khi thành sán trưởng thành có khả năng gây bệnh mất khoảng 90 ngày.

- Thời kỳ lây truyền: sau khoảng 3 tháng, sán lá ruột trưởng thành ký sinh trong ruột và đẻ trứng, trứng sẽ được bài xuất ra ngoài theo phân, nếu được rơi xuống nước sẽ phát triển thành ấu trùng lông và vào ốc thành bào ấu, khoảng 5 tuần sau thành ấu trùng đuôi bám vào các rau thủy sinh và có khả năng lây truyền bệnh.

4. Phương thức lây truyền:

Người hoặc lợn ăn phải rau thủy sinh có ấu trùng sán lá ruột chưa được nấu chín, ấu trùng sẽ mất vỏ nang ở tá tràng vật chủ và sau đó bám vào ruột non để ký sinh và trưởng thành.

5. Tính cảm nhiễm và miễn dịch:

Khi nhiễm sán lá ruột, ngoài những tổn thương tại ruột là nơi ký sinh của sán, những độc tố tiết ra từ sán sẽ gây rối loạn chung có thể làm phù nề toàn thân, tràn dịch ngoại tâm mạc, biến đổi tổ chức ở lách. Bệnh nhân thường bị thiếu máu, số lượng hồng cầu giảm, huyết cầu tố giảm, bạch cầu toan tính tăng lên. Cũng như nhiễm sán lá gan lớn, khi nhiễm sán sau 2 tuần, cơ thể xuất hiện kháng thể kháng sán lá ruột trong huyết thanh của người bệnh.

CHẨN ĐOÁN

1. Định nghĩa ca bệnh:

- Ca bệnh lâm sàng: triệu chứng lâm sàng chủ yếu là đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy và có thể phù nề (bụng chướng hoặc phù toàn thân).

- Ca bệnh xác định: xét nghiệm phân tìm thấy trứng sán lá ruột.

2. Chẩn đoán phân biệt

các bệnh giun đũa, giun móc/mỏ, hội chứng dạ dày...

3. Xét nghiệm:

- Loại mẫu bệnh phẩm: phân

- Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm phân theo phương pháp trực tiếp hoặc Kato.

ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc điều trị:

- Điều trị sớm, đủ liều và dùng thuốc đặc hiệu.

- Điều trị hỗ trợ khi cần thiết để nâng cao thể trạng bệnh nhân.

- Lưu ý những trường hợp chống chỉ định điều trị cho phụ nữ có thai, những người đang bị bệnh cấp tính hoặc suy tim, suy gan, suy thậm, bệnh tâm thần..., cơ địa dị ứng với thuốc cần dùng.

2. Thuốc điều trị:

Thuốc lựa chọn là Praziquantel viên nén 600 mg liều 25 mg/kg/ngày  3 ngày hoặc uống một liều duy nhất 40 mg/kg sau khi ăn no.

PHÒNG BỆNH

1. Biện pháp chống dịch:

- Tổ chức: nếu có dịch xảy ra phải thành lập ngay Ban chỉ đạo các cấp, khoanh vùng dập dịch.

- Chuyên môn: thu dung bệnh nhân tới cơ sở y tế để điều trị mầm bệnh, kiểm soát vật nuôi ở vùng có dịch; tuyên truyền người dân không ăn sống các loại rau thủy sinh. Người nghi ngờ nhiễm bệnh phải đến cơ sở khám chữa bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, chủ động phát hiện và điều trị sớm bệnh sán lá ruột tại vùng lưu hành bệnh.

2. Kiểm dịch y tế biên giới:

Kiểm tra vật nuôi (chủ yếu là lợn) nhập khẩu.

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

HỘI CHỨNG GAN THẬN CẤP tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa HỘI CHỨNG GAN THẬN CẤP tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

hội chứng gan thận (hcgt) là tình trạng suy giảm chức năng thận cấp tính xảy ra trên người bệnh bị bệnh gan cấp hoặc đợt cấp ở bệnh gan giai đoạn cuối, chủ yếu gặp ở người bệnh xơ gan cổ trướng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, viêm gan do rượu, hoặc hiếm gặp hơn như khối u gan.

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA CAO DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA CAO DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA

xuất huyết tiêu hóa (xhth) cao do tăng áp lực tĩnh mạch cửa là xuất huyết do vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản, dạ dày hoặc hành tá tràng mà trong đó phần lớn là do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản.nôn ra máu: thường xuất hiện đột ngột, nôn ra máu đỏ tươi số lượng nhiều.

VIÊM LOÉT ĐẠI – TRỰC TRÀNG CHẢY MÁU VIÊM LOÉT ĐẠI – TRỰC TRÀNG CHẢY MÁU

viêm loét đại - trực tràng chảy máu (vlđttcm) là bệnh viêm mạn tính, có tính chất tự miễn, gây loét và chảy máu đại - trực tràng, gây tổn thương lan tỏa lớp niêm mạc và dưới niêm mạc, vị trí chù yếu ở trực tràng và giảm dần cho đến đại tràng phải.tỉ lệ nam/nữ khoảng 1. tuổi khởi phát: 15 - 40.

BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

bệnh sán lá gan nhỏ (clonorchiasis, opisthorchiasis) ở việt nam do loài sán clonorchis sinensis hoặc opisthorchis viverrini ký sinh trong đường mật gây nên.sán trưởng thành ký sinh ở đường mật đẻ trứng, trứng theo mật xuống ruột rồi theo phân ra ngoài.


Giỏ hàng: 0