ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Rối loạn lipid máu và đại cương các thuốc điểu trị


Rối loạn lipoprotein và đại cương một số nhóm thuốc điều trị

Rối loạn lipoprotein là gì?

Trong máu, lipid ở dạng lipoprotein hòa tan được vận chuyển đến các tổ chức, cơ quan trong cơ thể. Lipoprotein có 5 loại khác nhau như sau (theo tỷ trọng):

  • Hạt vi thể dưỡng chấp (chylomicron)
  • Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL)
  • Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)
  • Lipoprotein tỷ trọng trung bình (IDL)
  • Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL)

Các lipoprotein trong máu luôn ở trạng thái cân bằng động tùy theo nhu cầu hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong cơ thể và chế độ ăn.

Tăng Lipoprotein máu có thể do một số nguyên nhân:

  • Hấp thu quá nhiều lipid từ thức ăn
  • Một số yếu tố làm tăng tổng hợp Lipoprotein, ví dụ như thuốc tránh thai, corticoid,..
  • Tăng hoạt tính của các enzym tổng hợp lipid trong cơ thể.

Một số nhóm thuốc điều trị tăng lipoprotein

Trong phiếu kết quả xét nghiệm máu thường quy, thường sẽ có các chỉ số liên quan đến rối loạn lipid máu như Cholesterol (3.9-5.2 mmol/l), triglycerid (<2.3 mmol/l), HDL- C ( > 0,9 mmol/l), LDL- C (< 3,9 mmol/l). Từ các kết quả xét nghiệm này kết hợp với triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng khác, bác sỹ có thể kết luận xem bệnh nhân có bị rối loạn lipid máu hay không. Sau đây là một số nhóm thuốc điều trị rồi loạn lipid máu thường được sử dụng trên lâm sàng.

Dẫn xuất statin

Đây là nhóm chất được sử dụng phổ biến để điều trị rối loạn lipid máu. Gồm có: simvastatin, lovastatin, atorvastatin, rosuvastatin, pravastatin, fluvastatin,..

 

Cơ chế tác dụng: Các statin ức chế cạnh tranh với enzym HMG-CoA reductase, làm giảm quá trình tổng hợp cholesterol. Mặt khác, thuốc cũng làm tăng LDL-receptor ở màng tế bào, giúp nhập LDL vào trong tế bào và thải trừ lipid qua enzym ở lysosom. Hiệu lực của các thuốc trong nhóm khác nhau và phụ thuộc vào liều dùng.

Các statin làm giảm nồng độ LDL-C từ 24-45% theo liều, làm tăng nồng độ HDL-C 5-15%, từ đó làm giảm tỷ lệ LDL/HDL và cholesterol toàn phần/HDL.

Chỉ định: các statin được sử dụng để điều trị tăng cholesterol nguyên phát kết hợp với chế độ ăn; dự phòng tai biến mạch vành, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch

Tác dụng không mong muốn: đau, mỏi và tiêu cơ vân; có thể có rối loạn tiêu hóa và tăng men gan không triệu chứng khi dùng thuốc.

Fibrat

Bao gồm: fenofibrat, gemfibrozil, ciprofibrat, clofibrat

Cơ chế tác dụng: Fibrat làm hạ lipoprotein máu chủ yếu bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp cholesterol ở gan thông qua việc ức chế enzym HMG-CoA reductase trong tế bào. Thuốc làm giảm LDL-C, tăng HDL-C, từ đó tham gia cải thiện sự phân bố của cholesterol trong huyết tương. Mặt khác, thuốc còn làm tăng hoạt tính của lipase trong tế bào, đặc biệt là tế bào cơ nên làm tăng thủy phân triglycerid và tăng thoái hóa VLDL.

Chỉ định: tăng Lipoprotein máu nguyên phát, kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid. Fibrat có thể được kết hợp với các statin để tăng hiệu quả điều trị trên bệnh nhân rối loạn lipid máu trung bình và nặng.

Tác dụng không mong muốn: thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy; tác dụng phụ trên cơ như đau,mỏi, yếu cơ, teo cơ; rối loạn thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi

Resin chelat hóa

Bao gồm: cholestyramin, colestipol

Cơ chế tác dụng: Cholestyramine làm giảm tải hấp thu muối mật từ ruột non. Lượng muối mật trong máu giảm xuống, kích thích gan phải tăng tạo muối mật từ cholesterol, do đó làm giảm lượng cholesterol trong máu.

chỉ định: tăng cholesterol máu, tăng bilirubin máu không kèm tắc mật hoàn toàn.

tác dụng không mong muốn: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, đầy bụng, táo bón), làm giảm hấp thủ của một số thuốc dùng cùng như phenobarbital, thyroxin,..

tài liệu tham khảo

1. giáo trình dược lý học tập 2, nhà xuất bản Y học

2. giáo trình Hóa sinh học, Bộ Y tế, 2012

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , , , , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Đột quỵ não là gì? nguy cơ gây Tai Biến Mạch Máu Não Đột quỵ não là gì? nguy cơ gây Tai Biến Mạch Máu Não

đột quỵ là gì, nguy cơ gây đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não. nguyên nhân gây đột quỵ. phân biệt các loại của đột quỵ.. tin tức blog bệnh học: đột quỵ não và tai biến mạch máu não

Chế độ dinh dưỡng cần thiết cho người rối loạn mỡ máu Chế độ dinh dưỡng cần thiết cho người rối loạn mỡ máu

rối loại lipid máu hay còn gọi là rối loạn mỡ máu là một bệnh phổ biến hiện nay, là tình trạng tăng cholesterol, triglycerid (tgs) huyết tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ hdl-c, tăng nồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp (ldl-c) làm gia tăng quá trình vữa xơ động mạch

 Tứ chứng Fallot: định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và điều trị Tứ chứng Fallot: định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

tứ chứng fallot là bệnh hiếm gặp gây ra bởi sự kết hợp của bốn khuyết tật tim lúc mới sinh. những khiếm khuyết bẩm sinh làm ảnh hưởng đến cấu trúc của tim, làm cho tim không thể cung cấp đủ oxy đi nuôi cơ thể. trẻ sơ sinh và trẻ em với tứ chứng fallot thường có da màu xanh tím vì không mang đủ oxy.

Các dấu hiệu cảnh báo biến cố tim mạch Các dấu hiệu cảnh báo biến cố tim mạch

đau thắt ngực hoặc cảm giác khó chịu vùng ngực: cảm giác giống như bị đè nặng, bóp nghẹt, đầy tức hoặc đau... kéo dài vài phút đến vài chục phút. cơn đau có thường xuất hiện khi gắng sức, đỡ khi nghỉ.cảm giác khó chịu ở những vị trí khác có thể gặp: cũng có thể đau.


Giỏ hàng: 0