ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Những kiến thức cần biết về sốt phát ban ở trẻ em


Định nghĩa bệnh sốt phát ban

Sốt phát ban là một căn bệnh truyền nhiễm nhẹ do một trong hai loại virus gây ra . Đặc trưng: sốt phát ban đột ngột khởi phát và thời gian bị bệnh tương đối ngắn.

Sốt phát ban phổ biến nhất ở trẻ em 6-24 tháng tuổi, với độ tuổi trung bình là 9 tháng. Ít bị hơn ở trẻ lớn hơn, thiếu niên và hiếm khi ở người lớn.

Bệnh sốt phát ban thường được nhầm lẫn nhiều nhất với bệnh sởi, một bệnh nặng hơn nhiều.

Sốt phát ban chủ yếu được gây ra bởi một loại virus có tên là herpes virus 6 (HHV-6) ở người và ít gặp hơn ở người do herpes virus 7 (HHV-7).

Các yếu tố nguy cơ của sốt phát ban

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phần lớn những người bị nhiễm vi-rút HHV-6 hoặc HHV-7 không có triệu chứng rõ ràng. Hệ thống miễn dịch của họ làm sạch virus trước khi phát triển bất kỳ triệu chứng nào. Đối với những người phát triển thành bệnh, có thể có một số yếu tố nguy cơ sau: trẻ sơ sinh (6 đến 8 tuần đầu đời), những người điều trị hóa trị , hoặc những người bị bệnh ảnh hưởng đến hệ miễn dịch (như HIV - AIDS).

Phương thức lây lan sốt phát ban

Sốt phát ban lây lan từ người này sang người khác, thông thường bằng cách truyền nước bọt của miệng hoặc dịch tiết mũi ( hắt hơi, ho).

Thời kỳ ủ bệnh từ khi tiếp xúc với vi-rút đến khởi phát triệu chứng là 9 đến 10 ngày.

Con người là những vật chủ tự nhiên duy nhất cho HHV-6 và HHV-7.

Không giống như một số bệnh nhiễm virus khác, bệnh sốt phát ban xuất hiện trong suốt cả năm mà không có biến đổi theo mùa.

Triệu chứng sốt phát ban

Sốt cao đột ngột

Triệu chứng đầu tiên và rõ ràng nhất là trẻ bị sốt cao đột ngột ( thường trên 39,4 độ C ).

Sốt có thể kéo dài từ 3 đến 5 ngày rồi sau đó khỏi hẳn mà không cần dùng thuốc.

Trẻ có thể bị ho, đau họng, chảy nước mũi trước hoặc trong thời gian sốt.

Trong một số trường hợp, trẻ cũng có thể bị nổi hạch ở cổ và phát âm ra âm thanh không giống bình thường.

Phát ban sau sốt

Sau khi các cơn sốt biến mất, phát ban bắt đầu phát triển.

Ban đầu, cơ thể trẻ sẽ xuất hiện những nốt nhỏ màu đỏ, phân bố dàn trải hoặc thành từng mảng lớn trên một vùng da nhất định.

Những nốt đỏ này thường không sưng, có thể xuất hiện chân trắng bao quanh.

Thường thì chúng bắt đầu nổi lên ở vùng lưng, bụng và ngực sau đó lan tràn đến vùng cổ tay, cánh tay. Chân và mặt ít khi xuất hiện phát ban.

Phát ban ở trẻ bị sốt phát ban không gây ngứa và khó chịu, có thể kéo dài nhưng thường ít hơn 3 ngày hoặc chỉ vài giờ tùy tình trạng và cơ địa của từng trẻ.

Dấu hiệu khác

Ngoài sốt và phát ban, trẻ cũng có thể xuất hiện một số triệu chứng đưới đây:

- Mệt mỏi, khó chịu, quấy khóc.

- Tiêu chảy mức độ nhẹ.

- Chán ăn, bỏ bú.

- Sưng bọng mắt.

- Buồn ngủ liên tục.

Một số trẻ có thể bị co giật khi sốt đột ngột ở nhiệt độ quá cao ( thường trên 40 độ C ). Mặc dù các cơn co giật do sốt trông có vẻ đáng sợ và nguy hiểm, nhưng trên thực tế nó hiếm khi nghiêm trọng và gây ảnh hưởng có hại cho trẻ em. Tuy nhiên, tốt nhất cho trẻ đi khám càng sớm càng tốt. Nếu co giật kéo dài hơn 5 phút, cho trẻ đi cấp cứu ngay lập tức.

Điều trị sốt phát ban

Đối với sốt: có thể dùng các biện pháp hạ sốt như: lau người bằng nước mát kết hợp với sử dụng thuốc hạ sốt paracetamol hoặc Ibuprofen. Không bao giờ dùng aspirin cho trẻ bị bệnh do sử dụng trong trường hợp này có liên quan đến hội chứng Reye , có thể dẫn đến suy gan và tử vong. Để hạn chế tình trạng mất nước do sốt cao, cần bổ sung cho trẻ nước, sữa, thức ăn lỏng.

Đối với phát ban: không nên dùng bất cứ liệu phát nào để điều trị phát ban vì đây là phát ban lành tính, tồn tại trong thời gian ngắn và tự khỏi.

Xử trí khi trẻ co giật do sốt quá cao

Điều khó làm nhất là giữ bình tĩnh trong khi giúp trẻ nằm xuống sàn và nới lỏng quần áo. Loại bỏ bất kỳ vật sắc nhọn nào có thể gây thương tích và nghiêng đứa trẻ sang một bên để nước bọt có thể chảy ra từ miệng. Đặt một chiếc gối hoặc một chiếc áo gấp dưới đầu nhưng không đặt bất cứ điều gì vào miệng của đứa trẻ. Điều tốt nhất là chờ đợi. Hầu hết các cơn co giật do sốt kéo dài dưới năm phút. Trẻ em thường buồn ngủ và ngủ sau khi bị co giật . Đó là bình thường. Sau cơn co giật, liên lạc với chuyên gia y tế để xác định xem trẻ có nên được khám ngay lập tức hay không.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Những kiến thức cần biết về sốt phát ban ở trẻ em

Tài liệu tham khảo

  1. Roseola; https://www.medicinenet.com/roseola/article.htm#is_a_seizure_due_to_fever_dangerous
  2. Roseola; http://kidshealth.org/en/parents/roseola.html

 

 

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

RỐI LOẠN TỰ KỶ Ở TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em RỐI LOẠN TỰ KỶ Ở TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em

tự kỷ là một rối loạn phát triển lan tỏa mức độ từ nhẹ đến nặng, khởi phát trước 3 tuổi và diễn biến kéo dài. biểu hiện chung của tự kỷ là những khiếm khuyết ở 3 lĩnh vực: tương tác xã hội, giao tiếp và hành vi, sở thích thu hẹp và rập khuôn. bên cạnh đó trẻ thường có rối loạn cảm giác.

HẠ ĐƯỜNG MÁU NẶNG DO CƯỜNG INSULIN BẨM SINH HẠ ĐƯỜNG MÁU NẶNG DO CƯỜNG INSULIN BẨM SINH

hạ đường máu nặng do cường insulin bẩm sinh được định nghĩa là tình trạng bài tiết insulin quá mức cho dù đường máu thấp dựa trên các triệu chứng lâm sàng và hóa sinh. . đây là bệnh cảnh cấp cứu, bệnh nhân sẽ tử vong hoặc di chứng thần kinh nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

SỐT GIẢM BẠCH CẦU HẠT tin tức tại bệnh ở trẻ em SỐT GIẢM BẠCH CẦU HẠT tin tức tại bệnh ở trẻ em

trẻ em bị các bệnh ung thư được điều trị bằng các chế độ tăng cường (hoá trị liệu liều cao, tia xạ, ghép tuỷ xương) thường bị suy giảm miễn dịch và dễ mắc các bệnh nhiễm trùng. nhiễm trùng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em bị ung thư. sốt giảm bạch cầu hạt là một cấp cứu.

SUY TIM Ứ HUYẾT tin tức tại bệnh ở trẻ em SUY TIM Ứ HUYẾT tin tức tại bệnh ở trẻ em

suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm máu để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của các mô trong cơ thể.nguyên nhân: bệnh tim bẩm sinh; bệnh van tim mắc phải (hậu thấp, …); viêm cơ tim, bệnh cơ tim; thiếu máu cơ tim; quá tải thể tích tuần hoàn và cao huyết áp.


Giỏ hàng: 0