ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi
  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Bệnh da liễu
  4. NHỌT tin tức tại bện...

NHỌT tin tức tại bệnh da liễu

732 26/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

Nhọt

ĐẠI CƯƠNG

Nhọt là tình trạng viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh.

Bệnh thường gặp về mùa hè, nam nhiều hơn nữ. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, tuy nhiên, bệnh thường gặp hơn ở trẻ em.

NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân gây bệnh là tụ cầu vàng (Staphylococcus aereus). Bình thường, vi khuẩn này sống ký sinh trên da, nhất là các nang lông ở các nếp gấp như rãnh mũi má, rãnh liên mông…hoặc các hốc tự nhiên như lỗ mũi. Khi nang lông bị tổn thương kết hợp với những điều kiện thuận lợi như tình trạng miễn dịch kém, suy dinh dưỡng, mắc bệnh tiểu đường…vi khuẩn sẽ phát triển và gây bệnh.

CHẨN ĐOÁN

1.Lâm sàng

- Ban đầu là sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông. Sau 2 ngày đến 3 ngày, tổn thương lan rộng hóa mủ tạo thành ổ áp xe, ở giữa hình thành ngòi mủ. Đau nhức là triệu chứng cơ năng thường gặp, nhất là khi nhọt khu trú ở mũi, vành tai. Vị trí thường gặp là ở đầu, mặt, cổ, lưng, mông và chân, tay. Số lượng tổn thương có thể ít hoặc nhiều, kèm theo các triệu chứng toàn thân như sốt, mệt mỏi, hội chứng nhiễm trùng.

- Biến chứng nhiễm khuẩn huyết có thể gặp, nhất là ở những người suy dinh dưỡng. Nhọt ở vùng môi trên, ở má có thể dẫn đến viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết.

- Nhọt cụm còn gọi là nhọt bầy hay hậu bối gồm một số nhọt xếp thành đám. Bệnh thường gặp ở những người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc các bệnh mạn tính như tiểu đường, hen phế quản, lao phổi.

- Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng. Ở giai đoạn sớm cần chẩn đoán phân biệt với viêm nang lông, herpes da lan tỏa, trứng cá và viêm tuyến mồ hôi mủ.

2.Cận lâm sàng

- Tăng bạch cầu trong máu ngoại vi.

- Máu lắng tăng.

- Mô bệnh học: ổ áp xe ở nang lông, cấu trúc nang lông bị phá vỡ, giữa là tổ chức hoại tử, xung quanh thâm nhập nhiều các tế bào viêm, chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính.

- Nuôi cấy mủ có tụ cầu vàng phát triển.

ĐIỀU TRỊ

1.Nguyên tắc chung

- Vệ sinh cá nhân

- Điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ

- Nâng cao thể trạng

2.Điều trị cụ thể

2.1.Vệ sinh cá nhân: rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, tránh tự lây nhiễm ra các vùng da khác.

2.2.Điều trị tại chỗ

-Ở giai đoạn sớm, chưa có mủ: không nặn, kích thích vào thương tổn; bôi dung dịch sát khuẩn

-Giai đoạn có mủ: cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn.

*thuốc điều trị:

-Dung dịch sát khuẩn: dùng một trong các dung dịch sau ngày 2-4 lần:

+ Povidon-iodin 10%

+Hexamidin 0,1%

+Chlorhexidin 4%

-Thuốc kháng sinh tại chỗ: dùng một trong các thuốc sau:

+Kem hoặc mỡ axít fucidic 2% bôi 1- 2 lần ngày.

+Mỡ mupirocin 2% bôi 3 lần/ngày.

+Mỡ neomycin, bôi 2- 3 lần/ngày.

+Kem silver sulfadiazin 1% bôi 1-2 lần/ngày.

Bôi thuốc lên tổn thương sau khi sát khuẩn, thời gian điều trị từ 7-10 ngày.

2.3.Kháng sinh toàn thân:

Dùng một trong các kháng sinh sau:

-Nhóm betalactam:

+Cloxacilin: viên nang 250mg và 500mg; lọ thuốc bột tiêm 250mg và 500mg.

Trẻ em cứ 6 giờ dùng 12,5-25mg/kg. Người lớn cứ mỗi 6 giờ dùng 250-500mg.

Chống chỉ định đối với trường hợp mẫn cảm với penicilin. Thận trọng khi dùng cho trẻ sơ sinh và phụ nữ có thai, cho con bú.

+Augmentin (amoxillin phối hợp với acid clavulanic): trẻ em dùng liều 80mg/kg/ngày chia ba lần, uống ngay khi ăn. Người lớn 1,5-2 g/ngày chia ba lần, uống ngay trước khi ăn. Chống chỉ định đối với những người bệnh dị ứng với nhómbetalactam.

-Nhóm macrolid

+Roxithromycin viên 50mg và 150mg.

Trẻ em dùng liều 5-8mg/kg/ngày chia hai lần. Người lớn 2viên/ngày chia hai lần, uống trước bữa ăn 15 phút.

+Azithromycin: viên 250mg và 500mg; dung dịch treo 50mg/ml.

Trẻ em 10mg/kg/ngày trong 3 ngày, uống trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Người lớn uống 500mg trong ngày đầu tiên, sau đó 250mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo,uống trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

+Axít fusidic viên 250mg. Trẻ em liều 30-50mg/kg/ngày chia hai lần, uống trong bữa ăn. Người lớn 1-1,5 g/ngày chia hai lần, uống ngay trước khi ăn.

-Thời gian điều trị kháng sinh từ 7- 10 ngày.

PHÒNG BỆNH

- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: cắt móng tay, rửa tay hàng ngày.

- Tránh sử dụng các sản phẩm gây kích ứng da.

- Nâng cao thể trạng

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Bệnh Lyme tin tức tại bệnh da liễu Bệnh Lyme tin tức tại bệnh da liễu

bệnh lyme là một bệnh lây truyền từ động vật sang người (do ve đốt), tác nhân gây bệnh là do xoắn khuẩn borrelia burgdorferi (b.b) .bệnh gây thương tổn chủ yếu ở da, hệ thần kinh, tim và khớp. - taylor (1876), buchwald (1883) rồi pick (1894) đã mô tả là bệnh teo da không rõ nguyên nhân.

BỆNH APTHOSE ( LOÉT ÁP ) tin tức tại bệnh da liễu BỆNH APTHOSE ( LOÉT ÁP ) tin tức tại bệnh da liễu

bệnh apthose bệnh loét áp (apthosis)   đại cương 1định nghĩa bệnh aphtose được đặc trưng bởi các vết loét ở niêm mạc miệng. tin tức blog bệnh học: bệnh apthose ( loét áp )

Bệnh zona thần kinh: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Bệnh zona thần kinh: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

bệnh zona hay herpes zoster biểu hiện là các ban đỏ, mụn nước, bọng nước tập trung thành đám, thành chùm dọc theo đường phân bố của thần kinh ngoại biên.

BỆNH VẢY CÁ tin tức tại bệnh da liễu BỆNH VẢY CÁ tin tức tại bệnh da liễu

bệnh vảy cá (ichthyosis)   đại cương 1định nghĩa là một nhóm bệnh da di truyền hoặc mắc phải có biểu hiện đặc trưng là. tin tức blog bệnh học: bệnh vảy cá


Giỏ hàng: 0