ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Giới thiệu về thuốc tác động trên hệ thần kinh thực vật

  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Thông tin y học
  4. Giới thiệu về thuốc ...

Giới thiệu về thuốc tác động trên hệ thần kinh thực vật

1519 16/03/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Thần kinh thực vật là gì?

Thần kinh thực vật là một phần của hệ thống thần kinh có liên quan tới nhiều hệ cơ quan trong cơ thể ( như các mạch máu, dạ dày, ruột, gan, thận, bàng quang, phổi, tim, tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt…)

Hệ này chia thành hệ giao cảm và phó giao cảm với các chức năng trái ngược nhau trong cơ thể.

Khi tiếp nhận thông tin từ bên ngoài hệ thần kinh thực vật sẽ hoạt hóa các quá trình trong cơ thể thông qua việc hoạt hóa hay ức chế hệ giao cảm và phó giao cảm.

Hệ thần kinh thực vật là yếu tố quan trọng để duy trì cân bằng trong cơ thể thông qua cơ chế điều chỉnh huyết áp, cân bằng nước điện giải và nhiệt độ cơ thể.

Hệ thần kinh thực vật khá rộng lớn và liên quan đến hầu hết chức năng của cơ thể nên các biểu hiện lâm sàng của rối loạn chức năng hệ này là khá đa dạng.

Vậy với vai trò quan trọng thì khi sử dụng thuốc tác động trên hệ thần kinh thực vật có những ảnh hưởng đối với cơ thể?

Phân loại thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật

Được phân làm hai nhóm: thuốc tác dụng trên hệ Adrenergic và thuốc tác dụng trên hệ cholinergic

Vai trò của từng nhóm thuốc?

Thuốc tác dụng trên hệ adrenergic

Kích thích hệ adrenergic :

Thuốc kích thích hệ adrenergic ( thuốc cường giao cảm ) là thuốc có tác dụng kích thích trên receptor của hệ adrenergic hoặc gián tiếp làm tăng lượng cathecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic.

Thuốc kích thực trực tiếp α,β – adrenergic: adrenalin, noradrenalin, dopamine

Tác dụng: khi kích thích hệ α – adrenergic gây kích thích thần kinh trung ương, co mạch ngoại vi, co cơ tia mống mắt, co cơ vòng tiết niệu. Kích thích hệ β – adrenergic gây kích thích tim, giãn cơ trơn (hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, mạch tạng), tăng phân hủy glycogen, lipid.

=> Một số chỉ định của nhóm thuốc này như chống sốc, cấp cứu ngừng tim đột ngột, quá liều thuốc phong bế hạch, quá liều thuốc hủy phó giao cảm…

Kích thích trực tiếp α1 : heptaminol,phenylephedryl, xylometazoline,PPA

Tác động trực tiếp trên  α1 gây co mạch mạnh và kéo dài. Thuốc làm tăng lực co bóp cơ tim nhưng ít ảnh hưởng tới nhịp tim. Chủ yếu được sử dụng để điều trị hạ huyết áp đột ngột

Kích thích trực tiếp α2 : methyldopa

Kích thích thụ thể α2 ở thần kinh trung ương dẫn đến ức chế giao cảm ngoại biên gây hạ huyết áp. Sử dụng điều trị tăng huyết áp.

Kích thích trực tiếp β

Không chọn lọc: isoprenalin

Ngoài tác dụng gây giãn cơ trơn thì còn tác dụng kích thích tim và tăng phân hủy lipid

Chọn lọc β2 : salbutamol,salmeterol

Gây giãn cơ trơn ( hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, sinh dục, mạch tạng) nên thường chỉ định trong điều trị hen phế quản.

Thuốc kích thích gián tiếp: ephedrine

Thuốc ức chế hệ adrenergic ( thuốc hủy giao cảm)

Là những thuốc có tác dụng ngăn cản một số tác dụng khi kích thích hệ giao cảm hoặc hạn chế tác dụng của cường giao cảm. Thuốc ức chế trực tiếp receptor adrenergic hoặc gián tiếp làm giảm lượng cathecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic.

Thuốc ức chế β – adrenergic : propranolol, acebutolol

Nhóm thuốc này làm giảm hoạt động của tim : giảm sức co bóp cơ tim, giảm nhịp tim, giảm dẫn truyền, giảm tiêu thụ oxy của cơ tim nên  có tác dụng chống loạn nhịp tim. Làm tăng co cơ trơn khí phế quản, cơ trơn tiêu hóa. Làm tăng tiết dịch khí phế quản, dịch tiêu hóa. Ức chế phân hủy glycogen, làm giảm chuyển hóa, ức chế tác dụng gây tăng đường huyết của cathecholamin.

=> Thuốc được sử dụng trong các điều trị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực, loạn nhịp tim do cường giao cảm, sau nhồi máu cơ tim, tăng nhãn áp…

Thuốc ức chế trực tiếp α – adrenergic

Không chọn lọc: phentolamine

Nhóm thuốc này gặp nhiều tác dụng không mong muốn hơn nhóm ức chế chọn lọc trên α1

Thuốc ức chế chọn lọc α1 – adrenergic: prazosin, terazosin

Ức chế α1 nên gây giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản ngoại vi, hạ huyết áp. Giãn cơ trơn tuyến tiền liệt do đó làm tăng lượng nước tiểu ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt lành tính, giảm cholesterol toàn phần.

Thuốc ức chế gián tiếp hệ adrenergic : reserpin

Thuốc tác dụng trên hệ cholinergic

Kích thích hệ cholinergic

Là những thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp trên receptor của hệ cholinergic hoặc gián tiếp làm giàm lượng acetylcholine ở synap thần kinh của hệ cholinergic.

Kích thích trực tiếp hệ M và N: acetylcholine, betanechol, metacholin

Biểu hiện tác dụng trên hệ M rõ hơn trên hệ N. Trên hệ M gây co cơ vòng mống mắt, co cơ trơn ( tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp), tăng tuyến ngoại tiết, giảm hoạt động của tim. Trên hệ N: kích thích thần kinh trung ương, co cơ vân.

Thường sử dụng điều trị các tường hợp liệt ruột, táo bón, trướng bụng, khó tiêu…

Kích thích trực tiếp trên hệ M: pilocarpine

Sử dụng trong điều trị glaucoma, giãn đồng tử, co thắt mạch ngoại vi, giảm chức năng ngoại tiêt…

Thuốc kháng cholinergic : neostigmine

Thuốc kích thích hệ N: nicotin

Thuốc ức chế hệ cholinergic

Là những thuốc có tác dụng ức chế trực tiếp trên các receptor của hệ cholinergic hoặc gián tiếp làm giảm lượng acetylcholine ở synap thần kinh của hệ cholinergic.

Thuốc ức chế hệ M: atropine, scopolamine

Gây giãn cơ vòng => giãn đồng tử, giãn cơ trơn khí phế quản, tiết niệu, tiêu hóa, giảm tuyến ngoại tiết. Bình thường thuốc không ảnh hưởng tới tuần hoàn nhưng khi dùng liều cao hoặc hệ tuần hoàn bị ức chế do cường phó giao cảm thì atropine phong bế hệ M, làm tim đập nhanh, mạnh, co mạch và tăng huyết áp.

=> Thường được chỉ định trong điều trị tăng nhãn áp, bí tiểu, cảm giác khô miệng do giảm tiết nước bọt.

Copy ghi nguồn: TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Giới thiệu về thuốc tác động trên hệ thần kinh thực vật

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống: những điều cần biết

Bệnh lupus ban đỏ hệ thống: những điều cần biết

lupus là một bệnh tự miễn mãn tính trong đó hệ thống miễn dịch sản xuất kháng thể, kháng thể sản xuất ra tấn công các tế bào trong cơ thể dẫn đến viêm lan rộng và phá hoại mô. triệu chứng bệnh khởi phát: đau khớp hoặc viêm khớp với biểu hiện tương tự trong bệnh viêm khớp dạng thấp.

Sắt với cơ thể

Sắt với cơ thể

sắt là yếu tố vận chuyển electron trong nhiều giai đoạn oxy hoá; nó tồn tại trong cơ thể dưới các dạng hoá trị từ -2 đến +6. trong hệ thống sinh học, các hình thái cơ bản là ferrous (+2), ferrice (+3) và ferry (+4). sắt tham gia vào việc vận chuyển các electron. oxigen, nitrogen.

Tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não

theo tổ chức y tế thế giới (who), tai biến mạch máu não còn được gọi là đột quỵ não, là hội chứng lâm sàng được đặc trưng bởi sự mất cấp tính chức năng của não (thường là khu trú), tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trước 24 giờ. những triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não do động mạch bị tổn thương phân bố, không do nguyên nhân chấn thương.

Rối loạn cương dương là gì và những điều cần biết khi có rối loạn

Rối loạn cương dương là gì và những điều cần biết khi có rối loạn

rối loạn chức cương dương là tình trạng dược vật không đủ khả năng đạt được hay giữ được sự cương cứng trong quá trình giao hợp, hay còn gọi là bất lực

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0