ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Nhóm thuốc hạ lipid máu: đại cương và thuốc cụ thể

Nhóm thuốc hạ lipid máu: đại cương và thuốc cụ thể

1813 07/10/2018 bởi Mai Châu

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Sự tăng lipoprotein máu

Trong máu Lipid ở dạng lipoprotein hoà tan để được vận chuyển đến các tổ chức, cơ quan trong cơ thể. Lipoprotein có 5 loại khác nhau (theo tỉ trọng):

- Hạt vi thể dưõng chấp (chylomicron).

- Lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL: very low density lipoprotein).

- Lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL: low density lipoprotein).

- Lipoprotein tỉ trọng trung bình (IDL: intermediate density lipoprotein).

- Lipoprotein tỉ trọng cao (HDL: high density lipoprotein).

Các lipoprotein trong máu luôn ở trạng thái cân bằng động tuỳ theo nhu cầu hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong cơ thể và chế độ ăn.

Sự tăng lipoprotein máu có thể do một số nguyên nhân:

- Cơ thể hấp thu nhiều lipid do chế độ ăn quá nhiều lipid.

- Tăng hoạt tính của các enzym tổng hợp lipid như: hydroxyl methyl glutaryl - CoA reductase (HMG - CoA reductase).

- Một số yếu tố tăng tổng hợp lipid: ví dụ dùng thuốc tránh thai, corticoid, chẹn beta giao cảm...

Trong hội chứng tăng lipoprotein máu có thể tăng 1, 2 hay nhiều loại lipoprotein.

Trên lâm sàng thường gặp tăng lipoprotein máu typ IIa, IIb, IV

tang_lipid_mau

1.2. Phân loại thuốc hạ lipoprotein máu

Dựa vào cơ chế hạ lipoprotein máu, các thuốc hạ lipoprotein máu được chia thành các nhóm sau:

- Thuốc làm giảm hấp thu và tăng thải trừ lipid ở đường tiêu hoá: cholestyramin, colestipol, neomycin.

- Thuốc ức chế tổng hợp lipid: các dẫn xuất của acid fibric, các dẫn xuất statin.

- Các thuốc khác: probucol, dioparin, acid oxiniacic, benfluorex...

2. CÁC THUỐC HẠ LIPID MÁU

2.1. Các resin chelat hoá

2.1.1. Cơ chế tác dụng chung

Các thuốc thuộc nhóm tạo chelat với acid mật, cản trở việc nhũ hoá các lipid ở ruột dẫn đến giảm hấp thu và tăng thải trừ các lipid qua phân. Mặt khác enzym hydroxylase ở gan có tác dụng xúc tác quá trình tổng hợp acid mật từ cholesterol. Khi lượng acid mật ít, hoạt tính của enzym được tăng cường để tổng hợp acid mật. Các thuốc thuộc nhóm làm tăng hoạt tính của enzym và ức chế chu kỳ gan - ruột của acid mật làm tăng tổng hợp acid mật từ cholesterol do đó làm hạ được cholesterol máu.

2.1.2. Cholestyramin

Dược động học

Thuốc không tan trong nước, ít hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc có tính base mạnh.

Tác dụng

Làm hạ nồng độ cao cholesterol máu. Tác dụng xuất hiện chậm ( 4 - 7 ngày sau uống); Tác dụng kéo dài khoảng 2 tuần.

Chỉ định

Chứng tăng cholesterol máu, bệnh nhân tăng lipoprotein máu typ IIa.

Tăng bilirubin máu không kèm tắc mật hoàn toàn.

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, đầy bụng, táo bón.

Giảm hấp thu một số thuốc khi dùng cùng đường uống: digitoxin, phenylbutazol, phenobarbital, dẫn xuất dicuomarin, clorothiazid, thyroxin...

Chống chỉ định

Cường tuyến cận giáp, nhiễm canxi thận, tắc mật hoàn toàn.

Chế phẩm và liều lượng

Cholybar, Quantalan, Questran, gói bột chứa 4g (dạng khan).

Ngày đầu 1 gói tăng dần 3 gói/ngày.

Cholestyramin

2.1.3. Colestipol

Dược động học

Thuốc là polyme của diethylpentamin và epiclohydrin, tan trong nước, hút ẩm rất mạnh, ít hấp thu qua ruột.

Tác dụng

Dạng cao phân tử làm hạ cholesterol máu theo cơ chế chung.

Chỉ định

Bệnh nhân tăng lipoprotein máu typ II.

Xơ cứng mạch máu.

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, đầy bụng, táo bón.

Giảm hấp thu một số thuốc khi dùng cùng đường uống: digitoxin, phenylbutazol, phenobarbital, dẫn xuất dicuomarin, clorothiazid, thyroxin..,

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thuốc.

Suy tụy.

Người mang thai và thời kỳ cho con bú.

Chế phẩm và liều lượng

Colestid, gói thuốc cốm có 5g hoạt chất kèm 0,2 % oxydsilic ở dạng keo.

Người lớn: 15 - 30mg chia 2 - 4 lần/ngày.

2.2. Các dẫn xuất statin

Gồm: lovastatin, simvastatin, pravastatin, fluvastatin, atovastatin.

2.2.1. Dược động học chung

Các thuốc trong nhóm đều là tiền chất, vào trong cơ thể được chuyển hoá thành chất có hoạt tính. Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá (40 - 75%). Sinh khả dụng của thuốc thấp do thuốc bị chuyển hoá qua gan bước đầu. Nồng độ đỉnh của chất có hoạt tính từ 1 - 4 giờ với mọi statin, thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương (95 - 98%) trừ pravastatin 55- 60%. Thuốc qua được hàng rào máu- não, trừ pravastatin, fluvastatin không qua được. Thuốc được chuyển hoá qua gan, cụ thể: lovastatin, simvastatin, atovastatin được chuyển hoá bởi Cyp 3A4; fluvastatin bởi Cyp 2A9; pravastatin liên hợp với sulfat. Thời gian bán thải của các statin khoảng từ 1 - 3 giờ, trừ atovastatin là 14 giờ. Thải trừ các thuốc trong nhóm chủ yếu qua phân; khoảng 5 - 20% qua thận.

2.2.2. Tác dụng và cơ chế tác dụng chung

Các thuốc thuộc nhóm làm hạ lipoprotein máu bằng cách: Enzym HMG - CoA reductase xúc tác cho việc tổng hợp cholesterol từ acetyl CoA. Các statin ức chế cạnh tranh với enzym này nên làm giảm lượng cholesterol. Mặt khác, các thuốc trong nhóm cũng làm tăng sinh LDL - receptor ở màng tế bào, giúp nhập LDL vào trong tế bào và thải trừ lipid qua enzym ở lysosome. Hiệu lực tác dụng của các thuốc trong nhóm khác nhau và phụ thuộc vào liều dùng.

Ví dụ: simvastatin hiệu lực gấp hai lần lovastatin; fluvastatin hiệu lực bằng nửa lovastatin... Các statin đều làm giảm nồng độ LDL nhất từ 25- 45% tuỳ theo liều. Các statin làm tăng nồng độ HDL từ 5 - 15% do đó làm hạ tỉ số LDL/HDL và cholesterol toàn phần/HDL. Các thuốc trong nhóm cũng làm hạ triglycerid huyết tương khoảng 10- 30% bằng cách làm tăng thải trừ VLDL tồn dư nhờ LDL - receptor.

2.2.3. Chỉ định

Tăng cholesterol máu nguyên phát (typ IIa, Ilb) kết hợp với chế độ ăn giảm cholesterol máu.

Dự phòng các tai biến mạch vành, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch.

Simvastatin: ngoài các chỉ định chung ở trên, thuốc còn chỉ định tốt trong các trường hợp tăng cholesterol máu đồng và dị hợp tử có tính gia đình hoặc tăng lipoprotein máu hỗn hợp.

Atorvastatin: chỉ định tốt trong các trường hợp tăng cholesterol máu đồng, dị hợp tử có tính gia đình và tăng lipoprotein máu các typ IIa, IIb, III và IV.

Pravastatin: chỉ định tốt trong trường hợp tăng lipoprotein máu các typ IIa, IIb, III, IV và V.

2.2.4. Chống chỉ định

Mẫn cảm với thuốc. Người mang thai và thời kỳ cho con bú; trẻ em dưới 18 tuổi. Suy gan, thận, tăng cao transaminase.

2.2.5. Tác dụng không mong muốn

Đau, tiêu cơ vân do tăng phân giải cơ dẫn tới myoglobulin niệu, đau khớp, ban da.

Rối loạn tiêu hoá, suy thận.

Tăng transaminase (cao gấp 3 lần so với bình thường), bình thường trở lại sau 1 -2 tháng ngừng thuốc. Tăng creatininkinase.

Thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược...

2.2.6. Tương tác thuốc

Tác dụng của thuốc tăng khi dùng cùng với các thuốc ức chế enzym chuyển hoá ở gan như: các kháng sinh nhóm macrolid, cyclosporin, ketoconazol, verapamil, ritonavir, delavirdin và tacrolimus.

2.2.7. Chế phẩm và liều dùng

Statins

Khi sử dụng các thuốc hạ lipoprotein máu luôn kèm theo chế độ ăn giảm mỡ máu.

- Lovastatin (Mevacor, Lochol, Recol) viên nén l0mg, 20mg. Liều khởi đầu 20mg/lần/ngày, uống vào lúc ăn tối. Sau đó, liều thay đổi từ l0mg đến 80mg/ngày, chia nhiều lần. Chỉnh liều sau mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn. Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế miễn dịch dùng như sau: bắt đầu l0mg/ngày, tối đa 20mg/ngày. Phụ nữ mạn kinh bị tăng cholesterol máu từ nhẹ đến vừa dùng l0mg/ngày. Suy thận nặng dùng tối đa 20mg/ngày.

- Simvastatin (Lodales, Zocor) viên nén 5mg, 10mg, 20mg. Thuốc uống vào buổi tối. Liều trung bình 5mg – l0mg/ngày. Thay đổi liều mỗi 4 tuần nếu cần. Tối đa 80mg/ngày. Tăng cholesterol máu đồng và dị hợp tử có tính gia đình: 40mg/ngày. Bệnh lý mạch vành: 20mg/ngày, sau chỉnh liều.

- Atorvastatin, viên nén l0mg, 20mg. Liều trung bình 10 - 80mg/ngày.

- Pravastatin (Vasten, Elisor), viên nén l0mg. Liều trung bình 10 - 20mg/ngày.

- Fluvastatin (Lescot), viên nén l0mg, 40mg. Liều trung bình 10 - 80mg/ngày.

2.3. Các dẫn xuất của acid fibric

Gồm: clofibrat, fenofibrat, benzafibrat, ciprofibrat, gemfibrozil.

2.3.1. Đặc điểm chung

Dược động học chung

Các thuốc thuộc nhóm hấp thu tốt qua đường tiêu hoá khi uống trong bữa ăn, hấp thu kém khi đói. Thuốc gắn mạnh vào protein huyết tương (95- 98%), chủ yếu gắn vào albumin huyết tương. Vì vậy, có thể đẩy được một số thuốc cùng gắn mạnh vào albumin huyết tương như: vitamin K, các thuốc chống đông máu loại dicumarol, wafarin... Hầu hết các thuốc thuộc nhóm đều thuỷ phân thành chất có hoạt tính. Sau khi tác dụng, thuốc được chuyển hoá qua gan, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucorunic, một phần thuốc qua phân.

Tác dụng và cơ chế tác dụng

Các tác dụng và cơ chế tác dụng của các thuốc thuộc nhóm có nhiều điểm khác nhau, song cũng có một số điểm chung sau:

Các thuốc làm hạ lipoprotein máu chủ yếu bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp cholesterol ở gan thông qua việc ức chế enzym HMG - CoA reductase trong tế bào. Thuốc làm giảm lipoprotein có tỉ trọng thấp và rất thấp (LDL và VLDL), làm tăng lipoprotein có tỉ trọng cao (HDL). Hai quá trình trên tham gia cải thiện rất nhiều sự phân bố cholesterol ở huyết tương do giảm tỉ số VLDL + LDL/ HDL. Mặt khác, các thuốc còn làm tăng hoạt tính của lipase trong tế bào, đặc biệt là tế bào cơ do đó tăng thuỷ phân triglycerid và tăng thoái hoá VLDL.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, khó tiêu, đau bụng tiêu chảy. Đau cơ, viêm cơ, teo cơ. Rối loạn thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, loạn nhịp tim. Rối loạn về máu: giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu. Ngoài ra, thuốc còn có thể gây tăng nhẹ transaminase, giảm phosphatase kiềm, rụng lông, tóc, giảm khả năng tình dục.

Chống chỉ định

Các thuốc thuộc nhóm đều có những chống chỉ định chung sau: Các trường hợp suy gan, suy thận nặng.

Người mang thai và thời kỳ cho con bú.

Sỏi mật.

Trẻ em dưới 10 tuổi.

Tương tác thuốc

Phối hợp thuốc thuộc nhóm với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase nhóm statin (lovastatin, pravastatin...), với cyclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.

Phối hợp với các thuốc chống đông máu loại cuomarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, vì vậy sẽ tăng nguy cơ xuất huyết do đẩy các thuốc chống đông ra khỏi protein huyết tương.

Phối hợp với các thuốc độc đối với gan (thuốc ức chế MAO, perhexilin...) tăng độc tính của thuốc.

2.3.2. Các thuốc thuộc nhóm

2.3.2.1. Fenofibrat

Tác dụng và cơ chế tác dụng

Như phần chung và có cơ chế tác dụng tương tự gemfibrozil (trình bày ở phần gemfibrozil). Thuốc có thể làm giảm 20 - 25% cholesterol toàn phần và 40 - 45% triglycerid trong máu.

Chỉ định

Các trường hợp tăng lipoprotein máu typ IIa, IIb, III, IV,V, kết hợp các chế độ ăn hạn chế lipid.

Tác dụng không mong muốn, chống chỉ định và tương tác thuốc

Tương tự như phần chung.

Chế phẩm và liều dùng

Lipanthyl, Secalip, viên nang 67mg, l00mg, 200mg.

Liều trung bình cho người lớn: 300mg/ngày.

Fenofibrat

2.3.2.2. Benzafibrat

Tác dụng và cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định, tương tác thuốc: tương tự clofibrat

Chế phẩm và liều dùng

Bezalip, Befizal, Cedur, viên nén hoặc bọc đường 200mg. Liều trung bình: 1 viên/lần, 3 lần/ngày vào bữa ăn hay ngay sau bữa ăn, giảm liều khi suy thận.

Viên tác dụng kéo dài 400mg. Liều trung bình: 1 viên/lần/ngày. Nuốt viên thuốc với đủ nước sau bữa ăn chính.

2.3.2.3. Ciprofibrat

Tác dụng và cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định, tương tác thuốc: tương tự như phần chung

Chế phẩm và liều dùng

Lipanor, viên nang l00mg. Liều trung bình: 1 viên/lần/ngày. Dùng thuốc từ 3- 6 tháng có thể kết hợp vối dẫn chất acid nicotinic và các resin làm giảm cholesterol máu.

2.3.2.4. Gemfibrozil

Tác dụng và cơ chế tác dụng

Thuốc làm giảm triglycerid máu tới 50% hoặc hơn, làm tăng nồng độ HDL - cholesterol 15 - 25% đặc biệt ở người tăng lipoprotein máu kết hợp có tính gia đình. Thuốc tác dụng tốt ở người tăng triglycerid máu nặng và có hội chứng vi cholymicron huyết. Ngoài ra, thuốc còn giảm kết tập tiểu cầu nên làm giảm nguy cơ huyết khối.

Gemfibrozil tác dụng trên PPAR - a (peroxisone proliferates activated receptor alpha) tăng thuỷ phân triglycerid dưới tác dụng của enzym lipoprotein lipase. Hơn nữa, thuốc còn làm tăng hoạt tính của enzym trên bằng cách tăng khả năng gắn kết( ligand) của enzym vối PPAR- a.

Chỉ định

Là thuốc chọn lọc điểu trị các trường hợp tăng lipoprotein máu đồng hợp tử apo E2/apo E2 (typ III).

Tăng lipoprotein máu vừa và nặng typ II, III, IV, V.

Tăng lipoprotein máu có nguy cơ tim mạch (đặc biệt bệnh mạch vành).

Tác dụng không mong muốn

Ngoài các tác dụng không mong muốn như phần chung, thuốc còn có thể gây sỏi mật nhiều hơn các thuốc khác thuộc nhóm.

Chống chỉ định: như phần chung.

Chế phẩm và liều lượng

Lopid, Lipur, viên nang 300mg, viên nén 600mg. Liều trung bình 300mg/lần, 2 lần/ngày.

2.4. Các thuốc khác

2.4.1. Acid nicotinic (vitamin pp , B3, niacin)

Tác dụng

Làm giảm lipoprotein máu rõ, cụ thể giảm triglycerid 20 - 80%, giảm tỉ lệ LDL - cholesterol 5 - 7 ngày sau uống; thuốc làm tăng HDL - cholesterol.

Cơ chế tác dụng của thuốc có thể do giảm sản xuất và tăng thải trừ VLDL, giảm cung cấp acid béo cho gan, giảm tổng hợp triglycerid, giảm vận chuyển triglycerid, VLDL và giảm sản xuất LDL.

Chỉ định

Tăng lipoprotein máu typ II, III, IV và V. Nên phối hợp với các serin- chelat hóa acid mật để giảm được liều lượng và tác dụng không mong muốn của thuốc.

Chế phẩm và liều dùng

Viên. Liều trung bình 2 - 6g, chia 3 lần/ngày.

Acid_nicotinic

2.4.2. Acid oxiniacic

Tên khác: dẫn chất olamin (ethanolamin của acid oxiacic).

Tác dụng: hạ cholesterol máu.

Chỉ định: bệnh xơ vữa động mạch, các chứng lăng lipid hoặc cholesterol máu.

Chống chỉ định: người mang thai.

Biệt dược: Novacyl, viên nang 670mg. Liều dùng: 2 viên/lần X 3 lần/ngày, dùng vào bữa ăn.

2.4.3. Benfuorex

Tác dụng

Là dẫn chất trifluoromethyl benzoat hạ lipid máu do làm giảm quá trình tổng hợp cholesterol và các triglycerid, làm dễ dàng quá trình sử dụng glucose ở tế bào.

Chỉ định

Chứng tăng cholesterol và triglycerid máu nội sinh ở người lớn. Phối hợp với chế độ ăn thích hợp cho bệnh nhân đái tháo đường có tăng cân nhưng chưa có triệu chứng rõ rệt.

Chống chỉ định

Viêm tụy mạn tính nặng, người mang thai, trẻ em dưới 16 tuổi.

Chế phẩm và liều dùng

Viên bọc đưòng l00mg, Mediator, Mediaxal, Minolip. Liều dùng: Tuần đầu: ngày 1 viên vào bữa ăn tối. Tuần thứ hai: ngày 2 viên vào bữa trưa và tối. Tuần thứ ba: ngày 3 viên vào mỗi bữa ăn.

2.4.4. Dioparin

Hoạt chất: iodoheparinat.

Tác dụng: biến đổi bilan lipid do hoạt hóa và giải phóng lipoproteinlipase, tác dụng chống đông gần như không đáng kể.

Chỉ định: các thể xơ vữa động mạch.

Chế phẩm và liều dùng:

Viên nén đặt dưới lưỡi: 4 viên/ 2 lần/ngày, dùng xa bữa ăn.

2.4.5. Pentosan polysulfat

Tác dụng

Dẫn chất heparin bán tổng hợp dùng qua niêm mạc miệng, có tác dụng phân hủy fibrin và có hiệu lực giải phóng lipoproteinlipase. Ngoài ra, còn làm giảm tỉ lệ LDL + VLDL/HDL.

Chỉ định

Điểu trị các chứng rối loạn lipoprotein máu và những biểu hiện xơ vữa.

Phòng nguy cơ huyết khối nghẽn mạch.

Chế phẩm và liều dùng

Viên nén đặt dưới lưỡi 50mg. 300mg/ngày, chia 2- 3 lần.

Chống chỉ định

Loét dạ dày - tá tràng tiến triển, tai biến mạch máu não, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn cấp.

Tiền sử giảm tiểu cầu hoặc dị ứng với heparin.

2.4.6. Probucol

Tác dụng và cơ chế tác dụng

Làm giảm LDL - cholesterol và không gây tích lũy cholesterol ở các mô. Thuốc không hạ triglycerid máu mà làm hạ HDL - cholesterol mạnh và kéo dài nên được lựa chọn trong điều trị sau các thuốc khác.

Cơ chế: thuốc ức chế chuyển cholesterol từ ruột vào máu và tham gia ức chế sự tổng hợp cholesterol trong giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp.

Chỉ định

Các chứng tăng cholesterol nội sinh ở người lớn (sau khi đã theo chế độ ăn uống thích hợp mà chưa có kết quả tốt).

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, đầy bụng, tiêu chảy.

Chống chỉ định

Mẫn cảm thuốc.

Người mang thai và thời kỳ cho con bú.

Trẻ em dưới 16 tuổi.

Không dùng đồng thời với các thuốc kiểu giao cảm.

Người đang dùng các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I, II, thuốc chống trầm cảm ba vòng, dẫn xuất phenothiazin.

Chế phẩm và liều dùng

Lurselle, viên nén 250mg, 1 viên/lần X 2 lần/ngày vào bữa ăn.

2.4.7. Avasimibe

Tác dụng

Thuốc làm giảm triglycerid và LDL- cholesterol tới 50% do ức chế ACAT1 (cholesterol acyltransferase 1).

Thuốc làm giảm VLDL và chylomicron do ức chế ACAT2 (cholesterol acyltransferase 2).

2.4.8. Ezetimibe

Thuốc ức chế hấp thu cholesterol ở ruột nên làm giảm cholesterol và LDL- cholesterol trong máu. Thuốc có chu kì gan - ruột; trong điều trị nên phối hợp với statin liều thấp có tác dụng hiệp đồng và giảm tác dụng không mong muốn, đặc biệt sự tiêu cơ vân của dẫn xuất statin.

2.4.9. Các acid béo không no đa trị họ omega 3

Thuốc có tác dụng làm giảm triglycerid và VLDL; ít ảnh hưởng tới LDL và FỈDL - cholesterol trong máu. Các acid béo không no họ omega 3 hay dùng là:

- Acid eicosa - penta - ecoic (EPA).

- Acid docosa - hexa - enoic (DHA).

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Nhóm thuốc hạ lipid máu: đại cương và thuốc cụ thể

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 91-102.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Dược lý về thuốc chống trầm cảm và các nhóm thuốc cụ thể

Dược lý về thuốc chống trầm cảm và các nhóm thuốc cụ thể

thuốc chống trầm cảm làm mất các tình trạng u sầu, buồn chán, thất vọng, lập lại cân bằng về tâm thần. thuốc chống trầm cảm chia làm 4 nhóm.

Dược lý về histamin và nhóm thuốc kháng histamin

Dược lý về histamin và nhóm thuốc kháng histamin

histamin là một amin có hoạt tính sinh học mạnh giữ nhiệm vụ chính trong những phản ứng dị ứng, phản ứng quá mẫn và điều tiết dịch vị.

Gan nhiễm mỡ, bệnh do thuốc và các chất độc hóa học ?

Gan nhiễm mỡ, bệnh do thuốc và các chất độc hóa học ?

thuốc là một trong những công cụ phòng và điều trị bệnh có hiệu quả nhưng do sự hiểu biết của mỗi cá nhân còn kém, khiến cho một số người bệnh trong quá trình điều trị phát sinh tác dụng phụ của thuốc. số người mắc bệnh gan nhiễm mỡ do thuốc chiếm gần 10% số người mắc bệnh viêm gan.

Chất béo omega-3: bản chất, lợi ích, nguồn cung cấp và tác dụng phụ

Chất béo omega-3: bản chất, lợi ích, nguồn cung cấp và tác dụng phụ

về bản chất, omega-3 là một loại acid béo không no, tiền chất của dha và epa. chất này tham gia vào các quá trình cấu tạo màng của tế bào trong cơ thể.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0