ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

NHỊP NHANH THẤT TRẺ EM

382 18/04/2018

NHỊP NHANH THẤT TRẺ EM


 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

- Gọi là nhịp nhanh thất khi có ít nhất ba phức bộ QRS kế tiếp nhau xuất phát từ thất. Nhịp tim nhanh 150-250 lần phút với các đặc điểm : QRS rộng, phân ly nhĩ-thất, có nhịp chập (fusion), nhịp bắt (capture)

- Nhịp nhanh thất ở sơ sinh và nhũ nhi có thể có QRS hẹp. Ngược lại, nhịp nhanh trên thất với đường dẫn truyền phụ hay bloc nhánh có thể có QRS rộng. (Chẩn đoán phân biệt với nhịp nhanh trên thất: xem bảng 3 bài nhịp nhanh trên thất).

2. Nguyên nhân

- Nhịp nhanh thất một dạng (monomorphe): hình dạng QRS không thay đổi trong cơn nhịp nhanh.

+ Ở trẻ 6 - 18 tháng tuổi: thường là vô căn

+ Ở trẻ lớn hơn: u ở tim, viêm cơ tim, bệnh cơ tim, loạn sản thất phải gây loạn nhịp, tứ chứng Fallot, hẹp hoặc hở van động mạch chủ, sa van 2 lá, sau mổ tim

+ Các nguyên nhân khác :

Chuyển hóa : giảm oxy máu, toan huyết, giảm hoặc tăng kali huyết

Thuốc: Amphétamine, thuốc ức chế MAO, thuốc có tác dụng kích thích β, Phenothiazine, Quinidine, Théophylline.

- Nhịp nhanh thất đa dạng (Polymorphe): hình dạng phức bộ QRS thay đổi liên tục.

+ Khi gắng sức do tăng hoạt Catécholamines

+ Xoắn đỉnh trong hội chứng QT dài.

CHẨN ĐOÁN

- Ở trẻ nhỏ có triệu chứng suy tim rõ, ở trẻ lớn có triệu chứng giảm cung luợng tim .

- Trên ECG có thể có từ 3 ngoại tâm thu thất hàng loạt trở lên, QRS dị dạng, thường dăn rộng.

- Dựa vào hình dạng phức bộ QRS trên mỗi chuyển đạo người ta phân biệt nhịp nhanh thất đơn dạng và nhịp nhanh thất đa dạng.

ĐIỀU TRỊ

1. Điều trị tổng quát:

Bù nước, dinh dưỡng, điều chỉnh kali và calci, giảm kích thích, giảm đau nếu cần, điều trị các nguyên nhân về chuyển hóa, ngưng các thuốc nghi ngờ gây loạn nhịp.Chỉ điều trị những trường hợp nhịp nhanh thất dài trên 30 giây hoặc ngắn nhưng lập đi lập lại và có triệu chứng (sustained and symptomatic).

2. Nhịp nhanh thất một dạng

- Xem lại ECG và cách đáp ứng với điều trị của những cơn nhịp nhanh trước đây. Thường bệnh nhi sẽ đáp ứng với thuốc sử dụng có hiệu quả lần nhịp nhanh trước.

- Nếu xác định rõ là nhịp nhanh thất, tiến hành điều trị nhịp nhanh thất.

- Nếu chưa phân biệt được với nhịp nhanh trên thất: cho Adenosine triphosphate (ATP) ATP 20mg/ ống 2ml: 0,1 mg/ kg/ liều đầu tiêm mạch bơm thật nhanh, nếu không có đáp ứng, sau 3-5 phút tăng lên 0,2 mg/kg/liều, có thể lập lại. Liều tối đa 0,4 mg/kg. (Phác đồ điều trị nhịp nhanh trên thất). Nếu không có hiệu quả : tiến hành điều trị như nhịp nhanh thất:

- Nếu huyết động học không ổn định:

+ Sốc điện đồng bộ

Liều đầu : 0,5 joules/kg, sau 3 phút không đáp ứng cho

Liều hai : 1 joules/kg, sau 3 phút không đáp ứng cho

Liều ba : 2 joules/kg.

+ Sau khi sốc điện cho thêm Lidocaine. Sau khi cho lidocain, sốc điện lần 2 có thể có hiệu quả hơn. Liều Lidocaine :

Liều đầu 1 mg/kg tiêm mạch

Liều thứ nhì 0,5 mg/kg 15 phút sau

Truyền tĩnh mạch duy trì 20 - 40 µg/kg/phút

- Nếu tái phát, lập lại sốc điện và Lidocaine.

- Nếu huyết động học ổn định, nhịp nhanh thất kéo dài > 30 giây, lập đi lập lại và có triệu chứng:

+ Lidocaine : liều như trên

+ Nếu không có kết quả : kết hợp thêm với :Propranolol 0,01 mg/kg pha với glucose 5% tiêm mạch thật chậm trong 15 phút. Thận trọng. Nếu có kết quả, duy trì bằng Propranolol uống 3-5 mg/ kg/ 24 giờ chia 3 lần/ ngày.

Hoặc Sotalol uống hoặc bơm qua sonde dạ dày 6-8 mg/ kg/ 24 giờ chia 2-4 lần/ ngày.

Hoặc Amiodarone liều tấn công 5 mg/ kg pha trong glucose 5% (5 ml/kg)truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút. Nếu có kết quả duy trì Amiodarone 10-20 mg/ kg/ 24 giờ truyền tĩnh mạch liên tục trong vài ngày.

Hoặc Phenytoin (50 mg/ ml) 15 mg/ kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút. Nếu có kết quả, duy trì phenytoin 5-7 mg/ kg/ 24 giờ truyền tĩnh mạch hoặc uống.

Hoặc Procainamide (Pronestyl) 15 mg/ kg truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút(theo dõi hạ huyết áp). Nếu có kết quả, duy trì Procainamide truyền tĩnh mạch 20-80 µg/ kg/ phút.

Hoặc sốc điện đồng bộ.

- Nếu vẫn không có kết quả sau khi điều trị như trên: kích thích thất vượt tần số với điện cực ở thất.

3. Nhịp nhanh thất đa dạng

- Điều trị như trên, nhưng lưu ý không dùng Procainamide. Propanolol thường có hiệu quả trong trường hợp này.

- Xoắn đỉnh :

+ Lidocaine tĩnh mạch

+ Magnesium sulfate (pha loăng còn nồng độ 2%) 25 - 50 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 10 - 20 phút

+ Phá rung thất (không đồng bộ)

+ Propranolol tĩnh mạch

4. Điều trị nguyên nhân

Khảo sát điện - sinh lý để tìm cơ chế gây loạn nhịp và điều trị.

PHÒNG NGỪA TÁI PHÁT:

- Nhịp nhanh thất một dạng :

+ Chỉ định : Tái phát thường xuyên và cơn tái phát kéo dài. Trong cơn nhịp nhanh có rối loạn huyết động học.

+ Thời gian điều trị duy trì : 6 tháng - 1năm, sau đó giảm liều dần và ngưng. Có thể kéo dài hay rút ngắn tùy từng trường hợp.

+ Thuốc thường dùng :

Sotalol : 2 - 5 mg/kg/24 giờ uống chia 2 lần/ngày

Metoprolol : 2 – 3mg/kg/24 giờ chia 2 lần.

- Nhịp nhanh thất đa dạng :

Dùng Metoprolol, tránh các thuốc gây Q-T dài, trong đó có Amiodarone.

- Nếu hay bị xoắn đỉnh :

Đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn, hoặc cắt hạch sao trái.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
THIẾU VITAMIN K TRẺ EM

THIẾU VITAMIN K TRẺ EM

vitamin k là một naphthoquinon tham gia vào quá trình photphoric hóa oxy hóa. thiếu hoặc hấp thu không được vitamin k ở ruột sẽ làm giảm prothrombin máu và giảm sự tổng hợp proconvertin ở gan.nhiều vi khuẩn, kể cả vi khuẩn chí bình thường ở ruột có khả năng tổng hơp các quinon có tính vitamin k.

TĂNG ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI DAI DẲNG Ở TRẺ SƠ SINH - n308

TĂNG ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI DAI DẲNG Ở TRẺ SƠ SINH - n308

tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh được định nghĩa là sựthất bại của sự chuyển đổi tuần hoàn bình thường xảy ra sau khi sinh, tồn tại tuần hoàn bào thai với shunt phải - trái. biểu hiện bằng sự giảm nồng độ o2 máu thứ phát do có sự tăng cao sức cản mạch máu phổi.

RỐI LOẠN TỰ KỶ Ở TRẺ EM

RỐI LOẠN TỰ KỶ Ở TRẺ EM

tự kỷ là một rối loạn phát triển lan tỏa mức độ từ nhẹ đến nặng, khởi phát trước 3 tuổi và diễn biến kéo dài. biểu hiện chung của tự kỷ là những khiếm khuyết ở 3 lĩnh vực: tương tác xã hội, giao tiếp và hành vi, sở thích thu hẹp và rập khuôn. bên cạnh đó trẻ thường có rối loạn cảm giác.

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM - n258

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM - n258

loét dạ dày tá tràng là tình trạng tổn thương sâu gây mất niêm mạc có  giới hạn cả phần cơ và dưới niêm mạc của niêm mạc dạ dày.loét tiên phát: loét dạ dày tá tràng do những thay đổi chức năng của dạ dày (tăng tiết hcl và pepsin), thường 1-2 ổ loét lớn nằm ở bờ cong nhỏ, hang vị, hành tá tràng.

TĂNG AMONIAC MÁU

TĂNG AMONIAC MÁU

các rối loạn chu trình urea: là nguyên nhân phổ biến nhất của tăng ammoniac máu nặng, biểu hiện bằng bệnh não tiến triển hoặc bệnh não tái phát mạn tính. khoảng thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng ban đầu đến khi não bị phá hủy không hồi phục được là ngắn do đó điều trị sớm.

NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIỂU TRẺ EM

NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIỂU TRẺ EM

nhiễm trùng đường tiểu (ntđt) là một bệnh nhiễm trùng thường gặp, xuất hiện khi vi khuẩn gây bệnh đi vào niệu đạo và nhân lên trong đường tiểu hoặc do vi khuẩn từ máu đến thận và đường tiết niệu. dòng chảy của nước tiểu là một lực cơ học giúp tống xuất vi khuẩn.

NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT TRẺ EM

NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT TRẺ EM

nhịp tim nhanh đều, tần số từ 180-300 lần/phút với cơ chế tạo nhịp xuất phát ngoài nút xoang và trên chỗ chia nhánh của bó his. qrs thường hẹp (92%) đôi khi rộng (8%).nhịp nhanh nhĩ thất (atrio-ventricular tachyarrhythmias): cơ chế nhịp nhanh phụ thuộc nút nhĩ-thất.

NHỨC ĐẦU Ở TRẺ EM

NHỨC ĐẦU Ở TRẺ EM

nhức đầu ở trẻ em là một tình trạng bệnh lý thường gặp, chiếm đến 90% trẻ em ở tuổi học đường. phần lớn trẻ em bị nhức đầu không do các nguyên nhân nghiêm trọng. cũng như người lớn, trẻ em có thể mắc nhiều loại nhức đầu khác nhau như nhức đầu migrain, nhức đầu liên quan đến stress.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ