ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT TRẺ EM

NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT TRẺ EM

705 18/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

Nhịp tim nhanh đều, tần số từ 180-300 lần/phút với cơ chế tạo nhịp xuất phát ngoài nút xoang và trên chỗ chia nhánh của bó His. QRS thường hẹp (92%) đôi khi rộng (8%).

2. Nguyên nhân

- Nhịp nhanh nhĩ thất (atrio-ventricular tachyarrhythmias): Cơ chế nhịp nhanh phụ thuộc nút nhĩ-thất. Thường có đáp ứng với các thuốc gây bloc nhĩ-thất (ATP, digoxine. Verapamil, thuốc ức chế beta, Cordarone)

+ Vòng vào lại giữa nhĩ và thất do các đường dẫn truyền phụ.

+ Vòng vào lại ở nút nhĩ thất.

- Nhịp nhanh nhĩ (atrial tachyarrhythmias): Cơ chế nhịp nhanh không phụ thuộc nút nhĩ thất. Thường có đáp ứng với thuốc chẹn beta.

+ Vòng vào lại ở nhĩ.

+ Nhịp tự động ở nhĩ.

3. Các yếu tố thúc đẩy

Catheter trung ương, sốt, catecholamines, salbutamol, toan huyết, sốc, giảm thể tích máu, hạ oxy máu, chèn tim, suy tim nặng, viêm cơ tim.

XÉT NGHIỆM:

- ECG.

- Công thức máu, CRP.

- Cấy máu nếu nghi nhiễm trùng huyết.

- Ion đồ, khí máu.

- X-quang tim, phổi nếu nghi ngờ bệnh lý tim, phổi.

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

1. Phân biệt nhịp nhanh kịch phát trên thất với QRS rộng và nhịp nhanh ở thất :

Nghĩ đến nhịp nhanh thất khi có: nhịp chập (fusion), nhịp bắt (capture), phân ly nhĩ-thất hoặc block nhĩ thất Wencke-bach, trục lệch trái, QRS > 140 msec, QRS một hoặc hai phase (không có 3 phase ở V1). Nhịp nhanh trên thất với dẫn truyền lệch hướng ít gặp ở trẻ < 18 tháng. (xem bảng 3).

2. Phân biệt các loại nhịp nhanh trên thất

- Bảng 1: Loạn nhịp nhanh với QRS hẹp đều:

Tác dụng của kích thíc phế vị hoặc của ATP

Cắt cơn hoặc không cắt cơn

 

Trong cơn nhịp nhanh sóng P’ âm, nằm sau QRS, RP’ > 0,07 giây

Ở nhịp xoang có h/c WPW

P’=QRS trong cơn nhịp nhanh

 

Nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ-thất thuận chiều(Orthodromic atrioventricular reentry tachycardia)

Trong  cơn  nhịp nhanh  sóng  P’  nằm trong  QRS,  RP’  < 0,07 giây

P’=QRS  trong cơn  nhịp nhanh

 

Nhịp  nhanh  vòng  vào  lại nút  nhĩ  -  thất  (Atrio  -ventricular  node  reentry tachycardia)

Block nhĩ  thất độ II

Nhịp nhĩ < 240 

P’>QRS

Nhịp  nhanh  nhĩ  (Atrial tachycardia)

Nhịp nhĩ > 240

F>QRS

Cuồng nhĩ (Atrial flutter)

  - Bảng 2: Loạn nhịp nhanh với QRS hẹp không đều:

Sóng f (biên độ nhỏ) 

Rung nhĩ  (Atrial fibrillation )

Sóng F > 240 l/ph 

Cuồng nhĩ với dẫn truyền nhĩ -thất thay đổi (Atrial flutter with variable AV conduction)

Sóng F < 240 l/ph 

Nhịp nhanh nhĩ với dẫn truyền nhĩ -thất thay đổi (Atrial tachycardia with variable AV conduction)

Sóng P’ > 2 dạng 

Nhịp nhanh nhĩ đa ổ (Multifocal atrial tachycardia)

- Loạn nhịp nhanh với QRS rộng đều

-Không có các đặc điểm ở bảng 3:

+Nhịp nhanh trên thất với block nhánh (Supraventricular tachycardia with bundle block)

+Nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất nghịch chiều (Antidromic A-V reentry tachycardia)

-Có các đặc điểm ở bảng 3: Nhịp nhanh thất (Ventricular tachycardia)

Bảng 3: Các đặc điểm của nhịp nhanh thất

Chẩn đoán nghiêng về nhịp nhanh thất nếu có

Phân ly nhĩ-thất

Chọc thủng block nhĩ-thất trước nhịp thất → nhịp bắt

Chọc thủng block nhĩ-thất đồng thời với nhịp thất → nhịp chập

Mô thức QRS ở V1

R

Tai thỏ với R > R’

QR

RS

Mô thức QRS ở V6

rS

QS

QR

Trục QRS -30 đến -180 độ

QRS > 0,14 sec

- Loạn nhịp nhanh với QRS rộng không đều

+ Rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ có dẫn truyền lệch hướng (block nhánh, đường phụ)(Atral fibrillation or flutter with aberrant conduction)

+ Nhịp nhanh thất đa ổ(Multifocal ventricular tachycardia)

+ Xoắn đỉnh (Torsade de pointes)

ĐIỀU TRỊ:

1. Nguyên tắc :

- Ngăn ngừa và ổn định rối loạn huyết động học.

- Tìm và điều trị nguyên nhân và các yếu tố thúc đẩy.

2. Xử trí trong giai đoạn cấp :

- Thở oxy qua cannula.

- Theo dõi liên tục trên monitor ECG, nhịp thở, SaO2, huyết áp

- Luôn luôn dự phòng:

+ Máy sốc điện bên cạnh bệnh nhi để phá rung trong trường hơp bệnh nhi có rung nhĩ và đường phụ (khi điều trị với thuốc gây block AV có thể đưa đến rung thất).

+ Mask và ballon giúp thở. Dụng cụ đặt nội khí quản (ATP có thể gây co thắt phế quản và ngưng thở).

- Tìm và điều trị các yếu tố thúc đẩy +++

- Chườm túi nước đá đột ngột lên mặt kể cả mũi trong 10 giây để tạo phản xạ lặn (diving reflex). Có thể lập lại nhiều lần.

- ATP 20mg/ ống 2ml: 0,1 mg/ kg/ liều đầu tiêm mạch bơm thật nhanh, nếu không có đáp ứng, sau 3-5 phút tăng lên 0,2 mg/kg/liều, có thể lập lại. Liều tối đa 0,4 mg/kg.

- Nếu vẫn không có đáp ứng: Lập lại chườm đá lên mặt. Nếu thất bại:

+ Trường hợp QRS rộng: xử trí như nhịp nhanh thất.

+ Trường hợp QRS hẹp và huyết động học không ổn định:

+ Sốc điện đồng bộ :

Liều đầu: 1 J/ kg, nếu không có đáp ứng lập lại sau 3 phút với liều 2-3J/ kg, có thể lập lại nếu cần.

- Nếu không hiệu quả, kích thích tần số nhanh (overdrive pacing) trong tim hoặc qua thực quản.

*Trường hợp QRS hẹp và chưa có rối loạn huyết động học:

-Nếu trẻ trên 12 tháng

Các loạn nhịp đáp ứng tốt với ATP: nhịp nhanh trên thất do vòng vào lại ở nút, nhịp nhanh thất do tăng tiết cathacholamines khi gắng sức. ATP làm lộ rõ cuồng nhĩ do làm tăng block AV.

+ Verapamil (Isoptine 5 mg/ ống 2 ml) 0,1 – 0,2 mg/ kg tiêm mạch chậm trong 2 phút, lập lại nếu cần sau 10-30 phút. Tổng liều tiêm mạch < 0,3 mg/ kg. Nếu có kết quả, duy trì bằng Verapamil uống 5 mg/ kg/ 24 giờ chia 3 lần/ ngày.

+ Hoặc Propranolol (Avlocardyl 1 mg/ ống 1 ml) 0,01 mg/ kg pha loăng với glucose 5% tiêm mạch thật chậm trong 15 phút. Có tác dụng tốt với nhịp nhanh có hội chứng Wolf-Parkinson-White. Nếu có kết quả, duy trì bằng propranolol uống 2-3 mg/ kg/ 24 giờ chia 3 lần/ ngày. Thận trọng: có thể gây ngưng tim.

+ Nếu không có kết quả, dùng Amiodarone truyền tĩnh mạch (xem phần dưới).

-Nếu trẻ dưới 12 tháng:

Amiodarone (Cordarone 150 mg/ ống 3 ml)

+ Liều đầu 5mg/ kg pha trong glucose 5% (5 ml/kg) truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút. Hoặc 1mg/kg/liều tiêm mạch chậm mỗi 5 phút x 5 lần.

+ Liều duy trì 10-15 mg/ kg/ 24 giờ truyền tĩnh mạch liên tục trong 24-48g. Rất thận trọng ở trẻ có phân suất tống máu giảm, ở trường hợp nghi ngờ viêm cơ tim.

+ Thận trọng nếu bệnh nhi có viêm cơ tim và chức năng tâm thu thất trái giảm. Trong trường hợp này có thể cho thêm Dobutrex để giữ huyết áp ổn định.

-Trong 2 trường hợp trên nếu vẫn chưa có kết quả:

+ Xem lại và điều chỉnh các yếu tố thúc đẩy.

+ Nếu vẫn không hiệu quả: Sốc điện đồng bộ

+ Nếu vẫn không hiệu quả và chưa sử dụng thuốc ức chế beta: Sotalol uống 5mg/kg/ngày.

+ Đa số bệnh nhi trở về nhịp xoang với các phương pháp điều trị trên.

+ Nếu vẫn không hiệu quả: kích thích vượt tần số qua thực quản hay nhĩ phải với tần số > 300 lần/ phút.

3. Phòng ngừa tái phát :

- Những trường hợp cần điều trị phòng ngừa tái phát:

+ Tái phát thường xuyên,

+ Cơn nhịp nhanh đầu tiên, chưa biết có tái phát hay không, nhưng khó chuyển nhịp và/ hoặc có rối loạn huyết động học.

- Thời gian điều trị duy trì: 6 tháng-đến 1 năm (tùy mức độ tái phát), sau đó giảm liều dần và ngưng.

- Trường hợp có hội chứng Wolf-Parkinson-White:

+ Sotalol 5 mg/ kg/ 24 giờ chia 2 lần/ ngày

+ hoặc Metoprolol 1-2 mg/kg/24g

+ hoặc Cordarone uống 10 mg/kg/24 giờ trong 10 ngày; sau đó 5 mg/kg/24 giờ trong 1-3 tháng; liều duy trì lâu dài 2,5 mg/kg/24 giờ.

- Trường hợp không có hội chứng Wolf-Parkinson-White:

+ Digoxin uống 0,01 mg/kg/24 giờ 1 lần/ngày

+ Sotalol hay Metoprolol

- Trường hợp điều trị phòng ngừa bằng thuốc không hiệu quả (tái phát nhiều lần):khảo sát điện-sinh lý để tìm cơ chế chính xác và cắt đường dẫn truyền phụ bằng sóng cao tần số hoặc phẫu thuật.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

HEMOPHILIA ( BỆNH ƯA CHẢY MÁU) Ở TRẺ EM

HEMOPHILIA ( BỆNH ƯA CHẢY MÁU) Ở TRẺ EM

hemophilia là bệnh chảy máu do thiếu yếu tố đông máu viii hoặc ix. thiếu yếu tố viii là hemophilia a, thiếu yếu tố ix là hemophilia b. bệnh có tính chất di tryền lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính x.biểu hiện chủ yếu là xuất huyết. xuất huyết có thể xảy ra sớm từ thời sơ sinh.

BỆNH MÀNG TRONG tin tức tại bệnh ở trẻ em

BỆNH MÀNG TRONG tin tức tại bệnh ở trẻ em

bệnh màng trong là một trong những bệnh hay gặp nhất gây shh ở trẻ sơ sinh.tỷ lệ gặp: 1% tổng số trẻ sơ sinh nói chung, 5 - 10% trẻ sơ sinh đẻ non. bệnh thường biểu hiện vài giờ hoặc vài ngày sau đẻ.bệnh gặp 5 - 10% số trẻ đẻ non. trẻ ít cân có tỷ lệ mắc bệnh cao và tử vong giảm theo thời gian.

ĐỘNG KINH Ở TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em

ĐỘNG KINH Ở TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em

động kinh là sự rối loạn từng cơn chức năng của hệ thần kinh trung ương do sự phóng điện đột ngột quá mức, nhất thời của các tế bào thần kinh ở não.biểu hiện bằng các cơn co giật, rối loạn hành vi, cảm giác, có thể bao gồm rối loạn ý thức.tỷ lệ mắc bệnh động kinh nói chung khoảng 0,15-1%.

BỆNH TRÀO NGƯỢC DA ̣DÀY THỰC QUẢN - n255

BỆNH TRÀO NGƯỢC DA ̣DÀY THỰC QUẢN - n255

trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng trào ngược các chất chứa trong dạ dày vào thực quản có thể là sinh lí hay bệnh lí. bệnh trào ngược dạ dày thực quản (tnddtq) là sự có mặt của các chất trong dạ dày trào ngược lên thực quản gây nên các triệu chứng khó chịu và hoặc các biến chứng.uản



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0