ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

NHỊP CHẬM

379 18/04/2018

NHỊP CHẬM


 

ĐẠI CƯƠNG

Rối loạn nhịp chậm là một loại loạn nhịp có thể gặp ở trẻ em, xảy ra do giảm tần số kích thích của ổ tạo nhịp, hoặc blốc dẫn truyền từ nút xoang đến thất. Kết luận nhịp chậm ở trẻ em phải dựa theo tuổi.

Nhịp chậm nặng khi : 

< 55 lần/ phút ở trẻ < 12 tháng

< 50 lần/ phút ở trẻ 12 tháng – 12 tuổi

< 40 lần/ phút ơ trẻ > 12 tuổi

CÁC LOẠI NHỊP CHẬM:

- Blốc nhĩ-thất độ I

- Blốc nhĩ-thất độ II type Mobitz I (Wenckebach)

- Blốc nhĩ thất độ II type Mobitz II

- Chậm nhịp xoang

- Hội chứng suy nút xoang

- Blốc xoang-nhĩ

- Vô tâm thu.

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ:

1. Block nhĩ thất độ I:

Khoảng cách PR dài hơn giới hạn cao của trị số bình thường theo tuổi (PR ≥ 0,2 giây), không có triệu chứng và không cần điều trị.

2. Block nhĩ thất độ II type Mobitz I:

- Đặc điểm: khoảng PR dài dần ra cho đến khi sóng P bị block hoàn toàn, thường không có triệu chứng.

- Nguyên nhân: thường do bệnh cơ tim, nhồi máu cơ tim; bệnh tim bẩm sinh như thông liên nhĩ tiên phát, thông liên thất phần màng, tật Ebstein;viêm cơ tim do thấp, thương hàn, bạch hầu; ngộ độ thuốc digitalis, propranolol, quinidine; sau mổ tim, xơ hóa cơ tim, cường phó giao cảm, nếu xảy ra sau mổ tim có thể do tổn thương ở phần cao của nút xoang nhĩ.

- Điều trị: chưa cần xử trí. Theo dõi trong trường hợp xảy ra sau mổ tim vì có thể chuyển sang một block nhĩ thất nặng hơn.

3. Block nhĩ thất độ II type Mobitz II:

- Đặc điểm: khoảng cách PR không đổi nhưng cứ 2, 3 hoặc 4 sóng P lại bị mất 1 QRS.

- Nguyên nhân: thường cũng do các tật tim bẩm sinh như Mobitz I, nhưng loại Mobitz II ít gặp ở trẻ em. Hoặc tổn thương ở nút nhĩ thất do phẫu thuật, hoặc do Digoxine, Verapamil.

- Điều trị: nếu không có triệu chứng: theo dõi, không điều trị. Nếu tần số thất quá chậm, có rối loạn huyết động: điều trị như block nhĩ thất độ III.

4. Block nhĩ thất độ III:

- Đặc điểm : Trong block nhĩ thất độ III, tất cả các xung điện từ nút xoang đều không xuống thất được, nên nhĩ và thất đập độc lập nhau. Nhĩ theo nhịp nhĩ, thất theo nhịp thất. Các sóng P thường đều, với khoảng PP đều nhau, tần số của P thường gần bằng với tần số tim bình thường theo lứa tuổi, phân ly nhĩ thất, nhịp thất chậm hơn nhịp nhĩ, hình dạng QRS tùy vị trí phát ra nhịp thoát (ở nút, bó His hay thất).

- Nguyên nhân:

+ Bẩm sinh: mẹ bị lupus, tật bẩm sinh bất tương hợp nhĩ thất

+ Mắc phải: tổn thương nút nhĩ thất do phẫu thuật, viêm cơ tim do siêu vi, do bạch hầu, digoxin, thuốc ức chế canxi, ức chế β, giảm oxy, toan huyết, hạ thân nhiệt, hạ đường huyết.

- Điều trị: khi có nguy cơ suy tim, rối loạn huyết động

+ Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ và rối loạn chuyển hoá

+ Atropine 0,01-0,02 mg/ kg tiêm mạch, tối thiểu 0,01 mg/ kg/ liều, tối đa 0,4 mg/ liều.

+ Isoproterenol 0,1-1 µg/ kg/ phút, hoặc  Adrénaline 0,1-1 µg/ kg/ phút.

+ Nếu không có kết quả có thể tạm thời dùng máy tạo nhịp qua da hoặc đặt điện cực tạm thời trong buồng tim trong khi chờ đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn.

5. Chậm nhịp xoang không triệu chứng:

- Đặc điểm: Nhịp xoang có lúc chậm, không có triệu chứng ngất.

- Nguyên nhân: tăng hoạt động phế vị do nhịp thở, digoxin, đau nội tạng, ống thông dạ dày, tăng áp lực nội sọ.

- Xử trí: không cần điều trị, điều chỉnh các yếu tố nêu trên.

6. Suy nút xoang và block xoang nhĩ:

- Đặc điểm: Nhịp xoang giảm < 60/ phút, đôi khi đi kèm với hạ huyết áp, giảm cung lượng tim, ngất. Thường có nhịp thoát ở nhĩ, bộ nối, hoặc thất xen kẽ với loạn nhịp nhanh (trên Holter).

- Nguyên nhân của suy nút xoang tạm thời:

+ Ngộ độc thuốc: Amiodarone, Bretylium, Digoxin, giảm đau nhóm Morphine, thuốc an thân, ức chế β, ức chế canxi, Cimetidine, Ranitidine, Cyanure, Phosphore hữu cơ, Nicotine.

+ Ho gà (< 2 tháng tuổi), hạ thân nhiệt, đặt nội khí quản qua mũi, suy giáp, tăng kali huyết, tăng áp lực nội sọ, cường phó giao cảm.

- Nguyên nhân của suy nút xoang lâu dài: bẩm sinh, sau mổ chuyển vị động mạch, thông liên nhĩ, bất thường nối liền tĩnh mạch phổi; bệnh cơ tim, viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim.

- Thăm dò chức năng điện - sinh lý: kích thích nhĩ vượt tần số, thời gian phục hồi nút xoang chậm sau khi ngưng kích thích.

- Xử trí: khi có rối loạn huyết động, hoặc nhịp tim < 40/ phút.

+ Điều trị nguyên nhân, loại bỏ các nguyên nhân làm giảm chức năng nút xoang.

+ Atropine 0,02 mg/ kg tiêm mạch.

+ Isoproterenol 0,1-1 g/ kg/ phút,

+ Đặt máy tạo nhịp tạm thời và sau đó đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn nếu không có kết quả.

7. Vô tâm thu:

- Đặt nội khí quản giúp thở

- Xoa bóp tim ngoài lồng ngực

- Adrenaline 1/10000: 0,01 mg/ kg (0,1 ml/ kg) tiêm mạch hoặc adrenaline 1/1000: 0,1 mg/ kg (0,1 ml/ kg) qua nội khí quản,

- Atropine 0,02 mg/ kg tiêm mạch.

- Natri bicarbonate 4,2% 2ml/kg tiêm mạch.

- Nếu thất bại: adrenaline 1/1000: 0,1 mg/ kg (0,1 ml/kg) tiêm mạch hoặc qua nội khí quản, lập lại mổi 3 phút nếu cần cho đến khi tim đập lại.

- Nếu có kết quả: Adrenaline 1-3 µg/ kg/ phút hoặc Dobutrex 10-15 µg/ kg/ phút.

- Chỉ phá rung bằng máy sốc điện khi có rung thất.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
U NGUYÊN BÀO THẦN KINH

U NGUYÊN BÀO THẦN KINH

u nguyên bào thần kinh (u nbtk, neuroblastoma) là khối u ác tính ngoài sọ não hay gặp nhất ở trẻ em, chiếm hơn 7% tổng số các loại ung thư ở trẻ dưới 15 tuổi với tỷ lệ tử vong cao vào khoảng 15% tổng số trẻ tử vong do bệnh ung thư.

VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN Ở TRẺ EM

VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN Ở TRẺ EM

viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em   viêm phổi là tình trạng viêm cấp tính lan toả cả phế nang mô kẽ và phế quản. tin tức blog bệnh học: viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em

BỆNH NÃO THIẾU OXY THIẾU MÁU CỤC BỘ - n310

BỆNH NÃO THIẾU OXY THIẾU MÁU CỤC BỘ - n310

bệnh não thiếu oxy thiếu máu cục bộ hay ngạt chu sinh là một tổn thương của thai và trẻ sơ sinh do thiếu oxy và thiếu tưới máu đến các cơ quan đi kèm với nhiễm axit lactic mô.tần suất ngạt khoảng 1-1,5% ở hầu hết các trung tâm và thường liên quan đến tuổi thai và trọng lượng sinh.

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM - n258

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM - n258

loét dạ dày tá tràng là tình trạng tổn thương sâu gây mất niêm mạc có  giới hạn cả phần cơ và dưới niêm mạc của niêm mạc dạ dày.loét tiên phát: loét dạ dày tá tràng do những thay đổi chức năng của dạ dày (tăng tiết hcl và pepsin), thường 1-2 ổ loét lớn nằm ở bờ cong nhỏ, hang vị, hành tá tràng.

HẠ ĐƯỜNG MÁU NẶNG DO CƯỜNG INSULIN BẨM SINH

HẠ ĐƯỜNG MÁU NẶNG DO CƯỜNG INSULIN BẨM SINH

hạ đường máu nặng do cường insulin bẩm sinh được định nghĩa là tình trạng bài tiết insulin quá mức cho dù đường máu thấp dựa trên các triệu chứng lâm sàng và hóa sinh. . đây là bệnh cảnh cấp cứu, bệnh nhân sẽ tử vong hoặc di chứng thần kinh nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

TĂNG AMONIAC MÁU

TĂNG AMONIAC MÁU

các rối loạn chu trình urea: là nguyên nhân phổ biến nhất của tăng ammoniac máu nặng, biểu hiện bằng bệnh não tiến triển hoặc bệnh não tái phát mạn tính. khoảng thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng ban đầu đến khi não bị phá hủy không hồi phục được là ngắn do đó điều trị sớm.

CHĂM SÓC TRẺ NON THÁNG - n312

CHĂM SÓC TRẺ NON THÁNG - n312

hầu hết trẻ non tháng mức độ vừa và nhẹ (xấp xỉ 80%) tuổi thai từ > 32 – 37 tuần, cân nặng > 1500g – 2500g. những trẻ này vẫn tử vong cao vì thiếu chăm sóc cơ bản như: giữ ấm, nuôi dưỡng sữa mẹ, vệ sinh phòng – chống nhiễm khuẩn.khoảng 10 -13% trẻ sinh non ở những nước thu nhập thấp.

TIÊU CHẢY CẤP - n250

TIÊU CHẢY CẤP - n250

tiêu chảy: là tình trạng đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước ≥ 3 lần trong 24 giờ.tiêu chảy cấp: là tiêu chảy khởi đầu cấp tính và kéo dài không quá 14 ngày. rotavirus là tác nhân chính gây tiêu chảy nặng và đe doạ tử vong ở trẻ dưới 2 tuổi. ngoài ra adenovirus, norwalkvirus cũng gây bệnh tiêu chảy.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Amdipress

Amdipress

Liên hệ
Thuốc  Cezil cough    -  Thuốc có tác dụng chống dị ứng

Cezil cough

Liên hệ
Fixbest Tab.20mg viêm xương khớp cấp tính, viêm đường hô hấp trên

Fixbest Tab.20mg

185,000Liên hệ
Azaretin - Điều trị mụn trứng cá, làm giảm các dấu hiệu lão hóa

Azaretin

Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ