ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG MẬT

  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Bệnh tiêu hóa
  4. NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG MẬ...

NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG MẬT

735 27/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

 

ĐẠI CƯƠNG

1.Định nghĩa

Nhiêm trùng đường mật là tình trạng viêm đường mật do vi khuẩn gây nên thường xảy ra trên bệnh nhân có ứ trệ đường mật (sỏi, giun,...). Bệnh cần phải chẩn đoán và điều trị kịp thời.

2.Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi

- Sỏi mật.

- Giun chui ống mật.

- u đường mật.

- u đầu tụy, u bóng Vater.

- Chít hẹp cơ Oddi.

- Túi thừa tá tràng.

- Dị dạng đường mật.

CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định

1.1.Lâm sàng

-Thể điển hình

+Tiền sử: sỏi mật, giun chui ống mật chủ, phẫu thuật nối mật ruột.

+Sốt cao 39-40°C, có thể sốt kéo dài, rét run, vã mồ hôi.

+Đau âm ĩ hạ sườn phải, có thể có cơn đau quặn gan.

+Vàng da.

+Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, rối loạn phân.

Có hoặc không có gan to hoặc túi mật to.

-Thể không điển hình:Triệu chứng lâm sàng không đầy đủ, có thể bệnh nhân sốt hoặc đau hạ sườn phải hoặc có vàng da. cũng có thể bệnh nhân đến viện vì các biến chứng của nhiễm trùng đường mật như:

+Nhiễm trùng huyết.

+Suy thận.

+Chảy máu hoặc áp xe đường mật.

1.2.Cận lâm sàng

*xét nghiệm máu

-Công thức máu: bạch cầu cao, đặc biệt là bạch cầu trung tính, máu lắng tăng.

- Sinh hóa máu: thể hiện tắc mật.

+ Bilirubin tăng, đặc biệt bilirubin trực tiếp.

+ Phosphatase kiềm tăng.

+ Cholesterol máu tăng.

+ Tỉ lệ prothrombin giảm, khi tiêm vitamin K sau 72 giờ xét nghiệm lại thấy tăng lên.

- Protein C phản ứng (CRP): thường tăng cao.

- Cấy máu: phát hiện nhiễm trùng huyết.

+ Chủ yếu các vi khuẩn Gram âm từ đường ruột:Escherichia coli (E.coli), Klebsiella, Bacteroides, Enterococus feacalis, Staphylococus.

+ Vi khuẩn kị khí: Clostridium perfringens.

*Chẩn đoán hình ảnh: giúp nhận định vả đánh giá sự thay đổi hình thái đường mật và tìm nguyên nhân gây ứ trệ đường mật.

- Siêu âm đường mật:

+ Giãn đường mật trong gan và ngoài gan.

+ Thành đường mật dầy, có thể có khí trong đường mật.

+ Có thể thấy nguyên nhân gây tắc nghẽn đường mật: sỏi, giun trong đường mật, ...

- Chụp đường mật nội soi ngược dòng: phát hiện các bất thường đường mật, cản trở trong đường mật.

- Một số trường hợp cần phải chụp CT bụng hoặc MRI đường mật.

+ Chụp CT bụng có thể thấy tắc nghẽn đường mật như: sỏi mật, túi mật hoặc hình ảnh giáp tiếp như giãn đường mật, khí đường mật, các ổ áp xe đường mật.

+Chụp MRI đường mật có thể thấy những tổn thương như chụp CT bụng, ngoài ra có thể dựng hình đường mật, qua đó có thể xác định vị trí chính xác của tổn thương.

2.Chẩn đoán phân biệt

- Viêm túi mật cấp.

- Vàng da tắc mật khác như: u đầu tụy, u bóng Vater, u đường mật.

- Áp xe gan.

- Viêm gan.

ĐIỀU TRỊ

1.Nguyên tắc

- Chống nhiễm khuẩn: chọn kháng sinh có chu trình mật - ruột, phổ kháng sinh hướng vào vi khuẩn Gram âm đường ruột hoặc kháng sinh phổ rộng khuếch tán tốt vào máu và thải trừ qua gan mật, phối hợp kháng sinh điều trị vi khuẩn kị khí.

- Dãn lưu đương mật khi có tắc nghẽn mật qua nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP): cắt mở cơ Oddi lấy sỏi, giun đường mật, đặt stent đường mật.

-Phẫu thuật giải quyết tắc nghẽn đường mật.

2.Điều trị cụ thể

2.1.Điều trị nội khoa

-Kháng sinh: Các lựa chọn kháng sinh trong nhiễm khuẩn đường mật

Lựa chọn số 1

Kháng  sinh  penicillin  kết  hợp  với chất ức chế beta-lactamase có hoạt phổ rộng

Aminoglycosid 

Ampicilin-sulbactam TM 1,5-3g/6 giờ.

Piperacilin-tazobactam TM 4,5 g/6 giờ.

Gentamicin  TB  hoặc  pha  loãng  tiêm  tĩnh  mạch  80 mg/8 giờ.

Amikacin  TB hoặc TM 5 mg/kg/8 giờ.

Tobramycin TB hoặc TM 1 mg/kg/8 giờ.

Các cephalosporin thế hệ 3,4

Cefoperazon-sulbactam TM 2g/12 giờ.

Ceftriaxon TM 2-4g/ 1 lần /24 giờ.

Ceftazidim TM 1-2 g/12 giờ.

Cefepim TM 1-2 g/12 giờ.

Monobactam

Aztreonam 1-2 g/12 giờ

Nếu có nhiễm khuẩn kỵ khí dùng một trong 4 loại kháng sinh trên + metronidazol TM 500 mg/8 giờ.

Lựa chọn số 2

Fluoroquinolon

Ciprofloxacin 500mg uống hoặc TM/12 giờ.

Levofloxacin 500mg uống hoặc TM/24 giờ.

Moxifloxacin uống hoặc TM 400 mg/24 giờ.

Carbapenem 

Meropenem TM 1g/8 giờ.

Imipenem-cilastatin TM 1-2 g/12 giờ.

Doripenem TM 0,5g/8 giờ thường dùng 10-14 ngày.

Nếu  có nhiễm khuẩn kỵ khí dùng một trong 3 loại  fluoroquinolon trên + metronidazol TM 500 mg/8 giờ.

- Thể nhẹ: điều trị 5-7 ngày.

+ Hay dùng loại ampicilin-sulbactam: tiêm TM 1,5- 3g/6 giờ.

+  Có  thể  dùng  các  cephalosporin  thế  hệ  1:  Cefazolin  hoặc  thế  hệ  2: Cefmetazol, cefotiam, oxacephem (ví dụ flomoxef) và thế hệ 3.

-  Thể  trung bình và nặng: điều trị  7-14 ngày, có thể  điều trị  dài hơn tùy thuộc vào đáp ứng trên lâm sàng.

2.2.Điều trị chống sốc nhiễm khuẩn

+ Thở oxy.

+ Truyền dịch bồi phụ nước điện giải theo áp lực tĩnh mạch trung tâm.

+ Phối hợp kháng sinh.

+ Giải quyết nguyên nhân, vừa hồi sức vừa mổ.

+ Dùng thuốc vận mạch như: dopamin, noradrenalin, adrenalin, dobutamin.

2.3.Điều trị triệu chứng

+Hạ sốt, giảm đau: paracetamol 500mg có thể uống 1-2g/ngày, chia 3 - 4 lần, cách 6-8 giờ/lần.

+ Giảm đau, giãn cơ trơn: drotaverin HCI viên 40mg, uống 3-6 viên/ngày, chia 3 lần hoặc alverin citrat (Spasmaverin) viên 40mg, uống 1-3 viên/lần, uống 2-3 lần/ngày.

3.Dẩn lưu đường mật

- Chụp mật tụy ngược dòng (ERCP) loại bỏ tắc nghẽn như: sỏi, giun, ung thư hoặc đặt stent đường mật.

- Dần lưu mật qua da.

- Nội soi cửa sổ bên cắt cơ Oddi.

4 . Phẫu thuật

- Lấy sỏi qua mổ nội soi.

- Phẫu thuật giải phóng đường mật khi có tắc nghẽn, viêm phúc mạc mật.

- Phẫu thuật thắt động mạch gan hoặc cắt phân thùy gan trong chảy máu đường mật.

DỰ PHÒNG

- Điều trị sỏi mật và nguyên nhân gây tắc nghẽn đường mật.

- Tẩy giun định kỳ đối với trường hợp do giun.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
ÁPXE GAN DO AMÍP

ÁPXE GAN DO AMÍP

áp xe gan do amip là một bệnh nhiễm khuẩn hay gặp ở việt nam, chiếm khoảng 80% các nguyên nhân gây áp xe gan. bệnh do một loại amip: entamoeba vegetative histolytica.amip thường cư trú ở đại tràng, sau đó nó theo các tĩnh mạch mạc treo đại tràng vào gan.

VIÊM TỤY MẠN

VIÊM TỤY MẠN

vêm tụy mạn là tình trạng chức năng tụy bị suy giảm kéo dài do tổn thương nhu mô tụy hay ống tụy. khoảng 70-90% nguyên nhân viêm tụy mạn do rượu. đau bụng vùng tụy (trên rốn bên trái, lan phía lưng bên trái), tăng lên sau khi ăn haysau khi uống rượu.

VIÊM GAN VI RÚT B

VIÊM GAN VI RÚT B

viêm gan vi rút b là một bệnh phổ biến toàn cầu, do vi rút viêm gan b (hbv) gây ra. bệnh có thể lây truyền qua đường máu, đường tình dục, từ mẹ truyền sang con. nếu mẹ nhiễm hbv và có hbeag (+) thì khả năng lây cho con là hơn 80% và khoảng 90% trẻ sinh ra sẽ mang hbv mạn tính.

VIÊM GAN VIRUS D

VIÊM GAN VIRUS D

viêm gan vi rút d (hdv) do vi rút viêm gan d gây ra. vi rút viêm gan d được xem là vi rút ”không trọn vẹn”, chúng phải mượn lớp vỏ hbsag để có thể xâm nhập vào tế bào gan. bệnh có đường lây truyền giống viêm gan b: đường máu, đường tình dục, từ mẹ truyền sang con (hiếm gặp).

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0