ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi
  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Bệnh tiêu hóa
  4. NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG MẬ...

NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG MẬT tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

996 27/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

 

ĐẠI CƯƠNG

1.Định nghĩa

Nhiêm trùng đường mật là tình trạng viêm đường mật do vi khuẩn gây nên thường xảy ra trên bệnh nhân có ứ trệ đường mật (sỏi, giun,...). Bệnh cần phải chẩn đoán và điều trị kịp thời.

2.Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi

- Sỏi mật.

- Giun chui ống mật.

- u đường mật.

- u đầu tụy, u bóng Vater.

- Chít hẹp cơ Oddi.

- Túi thừa tá tràng.

- Dị dạng đường mật.

CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định

1.1.Lâm sàng

-Thể điển hình

+Tiền sử: sỏi mật, giun chui ống mật chủ, phẫu thuật nối mật ruột.

+Sốt cao 39-40°C, có thể sốt kéo dài, rét run, vã mồ hôi.

+Đau âm ĩ hạ sườn phải, có thể có cơn đau quặn gan.

+Vàng da.

+Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, rối loạn phân.

Có hoặc không có gan to hoặc túi mật to.

-Thể không điển hình:Triệu chứng lâm sàng không đầy đủ, có thể bệnh nhân sốt hoặc đau hạ sườn phải hoặc có vàng da. cũng có thể bệnh nhân đến viện vì các biến chứng của nhiễm trùng đường mật như:

+Nhiễm trùng huyết.

+Suy thận.

+Chảy máu hoặc áp xe đường mật.

1.2.Cận lâm sàng

*xét nghiệm máu

-Công thức máu: bạch cầu cao, đặc biệt là bạch cầu trung tính, máu lắng tăng.

- Sinh hóa máu: thể hiện tắc mật.

+ Bilirubin tăng, đặc biệt bilirubin trực tiếp.

+ Phosphatase kiềm tăng.

+ Cholesterol máu tăng.

+ Tỉ lệ prothrombin giảm, khi tiêm vitamin K sau 72 giờ xét nghiệm lại thấy tăng lên.

- Protein C phản ứng (CRP): thường tăng cao.

- Cấy máu: phát hiện nhiễm trùng huyết.

+ Chủ yếu các vi khuẩn Gram âm từ đường ruột:Escherichia coli (E.coli), Klebsiella, Bacteroides, Enterococus feacalis, Staphylococus.

+ Vi khuẩn kị khí: Clostridium perfringens.

*Chẩn đoán hình ảnh: giúp nhận định vả đánh giá sự thay đổi hình thái đường mật và tìm nguyên nhân gây ứ trệ đường mật.

- Siêu âm đường mật:

+ Giãn đường mật trong gan và ngoài gan.

+ Thành đường mật dầy, có thể có khí trong đường mật.

+ Có thể thấy nguyên nhân gây tắc nghẽn đường mật: sỏi, giun trong đường mật, ...

- Chụp đường mật nội soi ngược dòng: phát hiện các bất thường đường mật, cản trở trong đường mật.

- Một số trường hợp cần phải chụp CT bụng hoặc MRI đường mật.

+ Chụp CT bụng có thể thấy tắc nghẽn đường mật như: sỏi mật, túi mật hoặc hình ảnh giáp tiếp như giãn đường mật, khí đường mật, các ổ áp xe đường mật.

+Chụp MRI đường mật có thể thấy những tổn thương như chụp CT bụng, ngoài ra có thể dựng hình đường mật, qua đó có thể xác định vị trí chính xác của tổn thương.

2.Chẩn đoán phân biệt

- Viêm túi mật cấp.

- Vàng da tắc mật khác như: u đầu tụy, u bóng Vater, u đường mật.

- Áp xe gan.

- Viêm gan.

ĐIỀU TRỊ

1.Nguyên tắc

- Chống nhiễm khuẩn: chọn kháng sinh có chu trình mật - ruột, phổ kháng sinh hướng vào vi khuẩn Gram âm đường ruột hoặc kháng sinh phổ rộng khuếch tán tốt vào máu và thải trừ qua gan mật, phối hợp kháng sinh điều trị vi khuẩn kị khí.

- Dãn lưu đương mật khi có tắc nghẽn mật qua nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP): cắt mở cơ Oddi lấy sỏi, giun đường mật, đặt stent đường mật.

-Phẫu thuật giải quyết tắc nghẽn đường mật.

2.Điều trị cụ thể

2.1.Điều trị nội khoa

-Kháng sinh: Các lựa chọn kháng sinh trong nhiễm khuẩn đường mật

Lựa chọn số 1

Kháng  sinh  penicillin  kết  hợp  với chất ức chế beta-lactamase có hoạt phổ rộng

Aminoglycosid 

Ampicilin-sulbactam TM 1,5-3g/6 giờ.

Piperacilin-tazobactam TM 4,5 g/6 giờ.

Gentamicin  TB  hoặc  pha  loãng  tiêm  tĩnh  mạch  80 mg/8 giờ.

Amikacin  TB hoặc TM 5 mg/kg/8 giờ.

Tobramycin TB hoặc TM 1 mg/kg/8 giờ.

Các cephalosporin thế hệ 3,4

Cefoperazon-sulbactam TM 2g/12 giờ.

Ceftriaxon TM 2-4g/ 1 lần /24 giờ.

Ceftazidim TM 1-2 g/12 giờ.

Cefepim TM 1-2 g/12 giờ.

Monobactam

Aztreonam 1-2 g/12 giờ

Nếu có nhiễm khuẩn kỵ khí dùng một trong 4 loại kháng sinh trên + metronidazol TM 500 mg/8 giờ.

Lựa chọn số 2

Fluoroquinolon

Ciprofloxacin 500mg uống hoặc TM/12 giờ.

Levofloxacin 500mg uống hoặc TM/24 giờ.

Moxifloxacin uống hoặc TM 400 mg/24 giờ.

Carbapenem 

Meropenem TM 1g/8 giờ.

Imipenem-cilastatin TM 1-2 g/12 giờ.

Doripenem TM 0,5g/8 giờ thường dùng 10-14 ngày.

Nếu  có nhiễm khuẩn kỵ khí dùng một trong 3 loại  fluoroquinolon trên + metronidazol TM 500 mg/8 giờ.

- Thể nhẹ: điều trị 5-7 ngày.

+ Hay dùng loại ampicilin-sulbactam: tiêm TM 1,5- 3g/6 giờ.

+  Có  thể  dùng  các  cephalosporin  thế  hệ  1:  Cefazolin  hoặc  thế  hệ  2: Cefmetazol, cefotiam, oxacephem (ví dụ flomoxef) và thế hệ 3.

-  Thể  trung bình và nặng: điều trị  7-14 ngày, có thể  điều trị  dài hơn tùy thuộc vào đáp ứng trên lâm sàng.

2.2.Điều trị chống sốc nhiễm khuẩn

+ Thở oxy.

+ Truyền dịch bồi phụ nước điện giải theo áp lực tĩnh mạch trung tâm.

+ Phối hợp kháng sinh.

+ Giải quyết nguyên nhân, vừa hồi sức vừa mổ.

+ Dùng thuốc vận mạch như: dopamin, noradrenalin, adrenalin, dobutamin.

2.3.Điều trị triệu chứng

+Hạ sốt, giảm đau: paracetamol 500mg có thể uống 1-2g/ngày, chia 3 - 4 lần, cách 6-8 giờ/lần.

+ Giảm đau, giãn cơ trơn: drotaverin HCI viên 40mg, uống 3-6 viên/ngày, chia 3 lần hoặc alverin citrat (Spasmaverin) viên 40mg, uống 1-3 viên/lần, uống 2-3 lần/ngày.

3.Dẩn lưu đường mật

- Chụp mật tụy ngược dòng (ERCP) loại bỏ tắc nghẽn như: sỏi, giun, ung thư hoặc đặt stent đường mật.

- Dần lưu mật qua da.

- Nội soi cửa sổ bên cắt cơ Oddi.

4 . Phẫu thuật

- Lấy sỏi qua mổ nội soi.

- Phẫu thuật giải phóng đường mật khi có tắc nghẽn, viêm phúc mạc mật.

- Phẫu thuật thắt động mạch gan hoặc cắt phân thùy gan trong chảy máu đường mật.

DỰ PHÒNG

- Điều trị sỏi mật và nguyên nhân gây tắc nghẽn đường mật.

- Tẩy giun định kỳ đối với trường hợp do giun.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

VIÊM GAN VI RÚT C tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa VIÊM GAN VI RÚT C tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

bệnh viêm gan vi rút c là bệnh truyền nhiễm do vi rút viêm gan c (hcv) gây ra. hcv có cấu trúc di truyền là sợi đơn rna, thuộc họ flaviviridae. hcv có 6 kiểu gen: 1, 2, 3, 4, 5, 6. mỗi kiểu gen lại chia thành nhiều dưới nhóm như a, b,... ở việt nam, các kiểu gen thường gặp là 1, 6, 2 và 3.

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

loét dạ dày - hành tá tràng là bênh phổ biến ở nước ta cũng như trên thế giới, ố loét là do sự phá hủy một vùng có giới hạn nhò làm mát lóp niêm mạc dạ dày.

XƠ GAN tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa XƠ GAN tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

xơ gan là bệnh thường gặp và do nhiều nguyên nhân gây ra. tổn thương giải phẫu bệnh gồm viêm và thoái hóa hoại tử tế bào gan, tái tạo và tăng sinh tế bào gan dạng nốt, xơ hóa tổ chức liên kết.ệnh cảnh lâm sàng của xơ gan rất đa dạng, phụ thuộc vào bệnh căn gây xơ gan.

TIÊU CHẢY CẤP Ở NGƯỜI LỚN tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa TIÊU CHẢY CẤP Ở NGƯỜI LỚN tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

tiêu chảy xảy ra cấp tính trong vòng 14 ngày với số lượng phân nhiều và lỏng.nguyên nhân của tiêu chảy cấp được chia thành 4 nhóm: vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nhóm nguyên nhân không do nhiễm khuẩn. chẩn đoán chia làm 2 nhóm lớn:tiêu chảy cấp xâm nhập,tiêu chảy cấp không xâm nhập.


Giỏ hàng: 0