ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM

NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM

1851 26/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

  • Nhiễm trùng da và mô mềm là tình trạng viêm cấp tính của da và mô mềm thường do các vi khuẩn ký sinh trên da như tụ cầu, liên cầu,… gây ra khi có các yếu tố thuận lợi với các đặc điểm sưng nóng đỏ đau vùng da và phần mềm bị tổn thương.
  • Phân loại theo hiệp hội bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ ( IDSA) gồm 5 loại:
  • Nhiễm trùng bề mặt da.
  • Nhiễm trùng đơn giản: chốc, viêm quầng, viêm mô tế bào.
  • Nhiễm trùng hoại tử
  • Nhiễm trùng liên quan đến vết cắn của thú vật.
  • Nhiễm trùng liên quan đến phẫu thuật và suy giảm miễn dịch
  • Phân loại theo cấu trúc da và mô mềm:

 

Cấu trúc
giải phẫu

Loại nhiễm khuẩn

Tác nhân gây bệnh

Thượng bì

Thuyû ñaäu, Sôûi

Varicella zoster virus, measles virus

Lớp keratin

Naám da

Microsporum, Epidermophyton, trichophyton

Biểu bì

Choác, loeùt

Strep.pyogenes, Staphylococus.aureus

Hạ bì

Vieâm quaàng

Strep.pyogenes

Nang long

Vieâm nang loâng, muïn nhoït

Staphylococus.aureus

Tuyến bã

Muïn tröùng caù

Propionibacterium acnes

Mô mỡ dưới da

Vieâm moâ teá baøo

Liên cầu tan huyết nhóm β

Cân mạc

Vieâm hoaïi töû maïc

S.pyogenes và vi khuân kỵ khí

Lớp cơ

Vieâm cô vaø hoaïi töû cô

S.aureus và C.perfringens

NGUYÊN NHÂN

  • Nhiễm trùng thường theo sau một tổn thương da: vết thương da (dập, nứt, rách, đâm xuyên, côn trùng hay thú vật cắn …), vết thương phẫu thuật (kim tiêm, vết mổ hay thủ thuật như thông tiểu, các vật liệu thay thế,) hoặc không phát hiện được tổn thương ban đầu.
  • Điều kiện thuận lợi tại chỗ là tình trạng hăm do ẩm ướt, nấm da, viêm tắc tĩnh mạch hay bạch huyết, loét tì dè, béo phì.
  • Cơ địa dễ bị nhiễm khuẩn da là bệnh đái tháo đường, nhiễm HIV, các bệnh lý tự miễn dịch, các bệnh ác tính, người già, tình trạng suy kiệt hoặc sử dụng kéo dài các thuốc glucocorticoid, methotrexate, và các thuốc ức chế miễn dịch khác.

CHẨN ĐOÁN

  • Triệu chứng tại chỗ:
  • Nhẹ: nhọt, mụn mủ, bọng nước, mảng hồng ban, sau đó đóng vẩy, diễn tiến ly tâm.
  • Tổn thương sâu hơn (viêm mô tế bào, hoại tử mạc-cơ) sưng nóng đỏ đau, bề mặt da giống như vỏ cam, ranh giới giữa vùng da bệnh và lành không rõ.
  • Bọng nước, xuất huyết dạng điểm hoặc mảng, vỡ ra làm cho nhiễm trùng càng lan rộng và sâu hơn.
  • Hạch vùng da tổn thương có thể có hoặc không
  • Triệu chứng toàn thân: sốt lạnh run, mệt mỏi, xanh xao, gầy sút, chán ăn…
  • Dấu hiệu nặng: Huyết áp tâm thu < 90mmHg; Mạch>100 l/p hoặc<60 l/p; nhiệt độ>390C hoặc < 36,50C
  • Phân độ: (Eron)
  • Độ I : dấu hiệu toàn thân (-), bệnh kèm (-)
  • Độ II: dấu hiệu toàn thân (+/-), bệnh kèm (+)
  • Độ III: dấu hiệu nhiễm độc và triệu chứng toàn thân (sốt, mạch nhanh, HA tụt, thở nhanh)
  • Độ IV: hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc nặng đe dọa tính mạng

Chẩn đoán phân biệt: ung thư di căn da, viêm da cơ tự miễn, tình trạng phù nề phần mềm cạnh khớp trong gout cấp.

CẬN LÂM SÀNG

  • Tế bào máu ngoại vi: tăng số lượng bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu đa nhân
  • Tăng tốc độ lắng máu
  • Tăng nồng độ protein C phản ứng huyết thanh (CRP)
  • Cấy máu định danh vi khuẩn: có thể dương tính
  • Siêu âm, CT-scanner, MRI: có thể thấy hình ảnh viêm- apxe tổ chức dưới da và mô mềm, cơ.
  • Vi trùng học: soi tươi, nuôi cấy, kháng sinh đồ của các loại bệnh phẩm máu và dịch tiết hoặc mủ.

ĐIỀU TRỊ

5.1. Kháng sinh (KS):

(điều trị ngay trước khi có kết quả kháng sinh đồ) dựa trên phân độ Eron

  • Độ I: KS đường uống: dicloxacillin, erythromycin, cephalexin, augmentin, clindamycin
  • Độ II-III: KS đường toàn thân: nafcillin hoặc oxacillin (1-2g/4h/ngày); clindamycin (600mg/8h/ngày), vancomycin (30mg/kg chia 2 lần/ngày). MRSA: vancomycin, linezolid, daptomycin.
  • Độ III-IV: KS phối hợp, hoặc meropenem, ertapenem, imipenem
  • Đánh giá đáp ứng lâm sàng sau 48-72h, sau đó điều chỉnh KS theo kháng sinh đồ.
    • Điều trị hỗ trợ
  • Giảm đau: paracetamol, codein, tramadol
  • Kháng viêm không steroid khi cần.
  • Tại chỗ: thay băng hay chăm sóc vết thương, phẫu thuật cắt lọc hay dẫn lưu mủ khi cần.
  • Toàn thân: nâng tổng trạng, điều chỉnh nước–điện giải, bù protein, albumin, huyết tương, máu khi cần.

5.3. Theo dõi

  • Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, các triệu chứng toàn thân, triệu chứng tại chỗ để phát hiện diễn biến chuyển độ nặng đòi hỏi thay đổi chiến thuật điều trị phù hợp và kịp thời.
  • Theo dõi chức năng gan, thận và bilan viêm (tế bào máu ngoại vi, tốc độ lắng máu, CRP) thường xuyên.
  • Thời gian điều trị tuỳ dạng lâm sàng, có thể kéo dài 4-6 tuần,
  • Có thể chuyển sang KS đường uống khi lâm sàng ổn định sau 10-14 ngày.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Hướng dẫn đăng ký tài khoản và cách sử dụng voucher trên website trungthamthuoc.com

Hướng dẫn đăng ký tài khoản và cách sử dụng voucher trên website trungthamthuoc.com

đăng ký thành viên tại website :bước 1 : quý khách truy cập vào đường link http://trungtamthuoccom/dangnhaphtml  hoặc từ trang chủ quý khách ấn vào "đăng. tin tức blog bệnh học: hướng dẫn đăng ký tài khoản và cách sử dụng voucher trên website trungthamthuoc.com

ĐAU THẮT LƯNG

ĐAU THẮT LƯNG

đau vùng thắt lưng (low back pain) là hội chứng do đau khu trú trong khoảng từ ngang mức l1 đến nếp lằn mông, đây là một hội chứng xương khớp hay gặp nhất trong thực hành lâm sàng. khoảng 65-80% những người trưởng thành trong cộng đồng có đau cột sống thắt lưng.

U TẾ BÀO KHỔNG LỒ

U TẾ BÀO KHỔNG LỒ

u tế bào khổng lồ (giant cell tumor- gct) của xương, còn gọi là u đại bào, là một dạng u xương lành tính, thường gặp ở đầu xương dài ở người lớn trẻ tuổi khi xương đã trưởng thành và sụn tiếp hợp ở vùng đầu xương đã cốt hóa. bài viết cung cấp thông tin về nguyên nhân, triệu chứng.

NHIỄM KHUẨN HẠT TÔ PHI

NHIỄM KHUẨN HẠT TÔ PHI

nhiễm khuẩn hạt tô phi (septic tophi) là một trong những biến chứng hiếm gặp của bệnh gút mạn tính ở các nước phát triển song lại khá phổ biến ở việt nam do bệnh thường được chẩn đoán muộn, người bệnh không tuân thủ điều trị.vì vậy, việc cấy bệnh phẩm và lựa chọn kháng sinh rất quan trọng.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0