ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

NHIỄM KHUẨN SƠ SINH - n304

252 18/04/2018

NHIỄM KHUẨN SƠ SINH - n304


 

ĐẠI CƯƠNG

1.Nguyên nhân

Nhiễm khuẩn sơ sinh (NKSS) là tình trạng tổn thương viêm của một hay nhiều cơ quan trong cơ thể do nhiễm trùng gây ra ở thời kỳ sơ sinh.

Mặc dù có những phương pháp điều trị hiện đại với những kháng sinh mới ra đời nhưng tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn vẫn cao. Tỷ lệ tử vong của NKSS sớm dao động từ 25-50% số trẻ bị nhiễm khuẩn.

2. Nguyên nhân:

-Thủy đậu, viêm gan, HIV, Coxsackie, Echo virus, Liên cầu tan huyết nhóm B, Listeria, Haemophilus Influenzae, phế cầu, sốt rét.Nhiễm khuẩn ngược dòng do rỉ ối hoặc vỡ ối kéo dài: E.coli, Klebsiella, Pseudomonas, Proteus, Bacteria, tụ cầu, liên cầu nhóm B…

-Tụ cầu vàng, Phế cầu, Clostrodium, trực khuẩn mủ xanh, Coliform, nấm candida.

Nguyên nhân gây NKSS rất đa dạng và phức tạp. Tùy vị trí khác nhau mà tính chất nhiễm khuẩn khác nhau.

3.Yếu tố nguy cơ

- Đường máu:Vi khuẩn đi qua đường máu trong trường hợp mẹ bị nhiễm khuẩn huyết:

+Mẹ bị sốt, bạch cầu tăng cao, CPR (+)

+Viêm nội mạc tử cung

+Nhiễm khuẩn bánh rau

- Qua màng ối:

+Nhiễm trùng ối, màng ối, ối có mủ, mùi bất thường

+Thời gian vỡ ối > 18 giờ

+Thời gian chuyển dạ kéo dài > 12 giờ.

-Tiếp xúc trực tiếp:

+Âm đạo bị nhiễm khuẩn gây viêm da, niêm mạc.

+Chăm sóc vệ sinh kém: vệ sinh tay, giường bệnh, lồng ấp, phòng bệnh

+Quá trình thực hiện thủ thuật: đặt NKQ, Catheter, thở Oxy, truyền TM.

+Nhiễm khuẩn chéo do nằm chung

+Trẻ bị ngạt, suy hô hấp, non tháng, thấp cân.

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, XÉT NGHIỆM VÀ CHẨN ĐOÁN

1.Biểu hiện lâm sàng

Thường rất nghèo nàn, không điển hình nhất là trẻ non tháng – thấp cân, thường nhầm lẫn vào bệnh cảnh không nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh, do đó cần hỏi tiền sử sản khoa và gia đình để phát hiện thêm.

- Biểu hiện toàn thân:

+ Rối loạn thân nhiệt sốt, hạ nhiệt độ hoặc nhiệt độ dao động.

+ Da tái, tưới máu da kém, màu sắc da xấu, nổi vân tím, có khi rải rác các nốt xuất huyết dưới da, đôi khi phù cứng bì.

+ Vẻ mặt nhiễm trùng, nhiễm độc, hốc hác, môi khô, sụt cân.

- Thần kinh: li bì, trương lực cơ giảm, giảm vận động, có khi lại kích thích.

+ Có thể co giật, co cứng, đôi khi thóp phồng nếu viêm màng não.

- Hô hấp: thở rên, đùn bọt cua, co rút lồng ngực, rối loạn nhịp thở, phổi ran ẩm 2 bên nếu có viêm phổi.

- Tình trạng tím tái do thiếu oxy.

- Tiêu hóa: kém ăn, sau có thể bỏ bú, nôn chớ, bụng chướng, dịch dạ dày ứđọng, ỉa chảy, gan , lách to

- Tiết niệu: trẻ có thể thiểu niệu, vô niệu, đôi khi đái máu.

- Những biểu hiện ổ nhiễm trùng: rốn sưng tấy đỏ, có mủ hoặc mùi hôi, mụn mủ da, viêm hoại tử da lan tỏa

2.Xét nghiệm:

- Cấy tìm vi khuẩn trong máu, dịch não tủy, dịch mủ, thể tích tối thiểu 1 ml .Cấy hốc tự nhiên như: Tai, mũi, dịch dạ dày, họng, bề mặt cơ thể nếu (+) trên 2 mẫu cũng có giá trị định hướng VKCTM, bạch cầu > 25.000/mm3, hoặc < 5000/mm3; tiểu cầu < 100.000/mm3, CRP (+) > 10mg/l

- Xquang phổi hình ảnh viêm phổi

- Các xét nghiệm do hậu quả nhiễm trùng gây ra: ĐGĐ, khí máu, đường, Protein, Ure, Creatinin, men gan có thể biến loạn

3.Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán khẳng định nhiễm trùng liên quan chặt chẽ tới tình trạng đứa trẻ: ngày tuổi, kết quả cấy bệnh phẩm, triệu chứng lâm sàng, mức độ nặng của bệnh. Tác giả Chiesa và cộng sự 2004 đề nghị những tình huống lâm sàng sau cần điều trị nhiễm trùng sơ sinh:

- Khẳng định biểu hiện nhiễm trùng trên lâm sàng kèm theo:

+ Xét nghiệm (+) => điều trị nhiễm trùng.

+ Không xét nghiệm hoặc xét nghiệm (-) => điều trị nhiễm trùng.

- Lâm sàng nghi ngờ và

+ Xét nghiệm (+) => điều trị

+ Xét nghiệm (-) => theo dõi

- Lâm sàng không khẳng định, xét nghiệm (+) hoặc (-) có thể xem xét chưa cần điều trị.

ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG SƠ SINH

1.Kháng sinh chống nhiễm khuẩn

1.1. Lựa chọn kháng sinh

- Đối với nhiễm trùng sơ sinh sớm:

Dùng 2 loại kháng sinh kết hợp: β lactamine và Aminoside. Khi chưa có kết quả kháng sinh đồ có thể cho Peniciline hoặc Ampiciline phối hợp với Getamycine hoặc Amikacine. Nếu người mẹ được sử dụng kháng sinh trước đó mà trẻ nghi ngờnhiễm vi khuẩn kháng Ampiciline (E.coli, Enterobacter) chọn: Claforn, Ceftriaxone, Imepenem phối hợp Aminoside.

- Trường hợp nhiễm trùng mắc phải ( nhiễm trùng muộn):

+ Nếu nghi ngờ do tụ cầu: kết hợp 3 loại kháng sinh: Cephalosporine thế hệ 3

+ Vancomycine + Aminoside.

+ Nếu nghi ngờ trực khuẩn Gram(-):Cephalosporine thế hệ 3 + Imepenem. Đôi khi Quinolon phối hợp Aminoside hoặc Colymixin.

+ Nếu nghi ngờ vi khuẩn kỵ khí chọn Metronidazol phối hợp.

Sử dụng kháng sinh Cephalosporine thế hệ 3 rộng rãi, kéo dài là một yếu tốnguy cơ nhiễm khuẩn nấm Candida. Nếu trẻ đang dùng kháng sinh kéo dài mà tình trạng lâm sàng xấu đi thì phối hợp kháng sinh chống nấm nhóm Conazol.

Khi có kháng sinh đồ thì phải điều chỉnh lại kháng sinh cho phù hợp.

1.2. Liều kháng sinh thường dùng:

Ampiciline: 75mg -100mg/kg/ngày

Cefotaxime: 100mg – 200mg/kg/ngày

Ceftriaxone: 50-100mg/kg/ngày

Amikacine: 15mg/kg/ngày

Gentamycine, Kanamycine: 4-5mg/kg/ngày

Vancomycine: 10mg/kg/ngày.

1.3. Thời gian sử dụng kháng sinh

- Nhiễm trùng máu: 10 ngày

- Viêm màng não mủ: 14-21 ngày

- Viêm phổi: 7-10 ngày

- Nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn máu nhưng cấy máu (-) thì đề nghị sử dụng kháng sinh kết hợp kéo dài > 5 ngày.

- Nếu do tụ cầu vàng: thời gian điều trị từ 3-6 tuần.

- Khi sử dụng nhóm Aminoside có thể gây điếc nên không dùng quá 7 ngày đối với trẻ sơ sinh, ngừng > 48 giờ có thể sử dụng đợt mới.

2. Vệ sinh

- Rửa tay sạch, sát khuẩn tay nhanh khi chuyển sang tiếp xúc trẻ khác.

- Thay quần áo Blue hàng ngày, có mũ, khẩu trang, găng tay khi làm thủ thuật

- Thay chăn, ga, gối vô khuẩn, tiệt khuẩn giường, lồng ấp hàng ngày. Lau sàn nhà bằng thuốc sát khuẩn, không được quét sàn.

- Hàng tháng có lịch tổng vệ sinh tiệt khuẩn phòng, phương tiện, trang thiết bị.

- Nằm phòng riêng tránh tiếp xúc người nhà, chỉ nên thăm theo giờ.

- Loại bỏ vi khuẩn: với nhiễm trùng da, rốn, mụn mủ, áp xe phải cắt lọc hết tổchức hoại tử, dẫn lưu mủ, rửa sạch bằng nước muối sinh lý. Nếu có khe, hốc nhiều thì rửa sạch bằng oxy già, lau khô và dùng thuốc Betadine 2,5% sát trùng tại chỗ. Chấm xanh Methylen vào nốt mụn phỏng trên da hoặc bôi kem kháng sinh.

3. Liệu pháp hỗ trợ

3.1. Cân bằng thân nhiệt:

+ Nếu trẻ sốt ≥ 38,50C thì dùng Paracetamol: 10-15mg/kg/1 lần, không quá 4 lần / ngày.

+ Nếu trẻ bị hạ nhiệt độ < 36,50 C: ủ ấm bằng lồng ấp hoặc Kanguru.

3.2. Cân bằng nước, điện giải, toan kiềm:

Nuôi dưỡng đường miệng đầy đủ, truyền dịch phối hợp 50-100ml/kg/24 giờ.

Nếu có giảm tưới máu : dùng Dopamin 5-15µg/kg/1 phút để nâng huyết áp.

3.3. Chống suy hô hấp cấp: Oxy liệu pháp,thở CPAP, hô hấp hỗ trợ.

3.4. Chống rối loạn đông máu:

Plasma tươi, truyền yếu tố đông máu, VitaminK1. Truyền khối tiểu cầu khi tiểu cầu < 50.000/mm3mà có xuất huyết hoặc tiểu cầu < 30.000/mm3 mặc dù không có xuất huyết.

3.5. Thay máu.

Thay máu một phần trong trường hợp nhiễm trùng nặng, có tác dụng giảm độc tố và nồng độ vi khuẩn.

3.6. Thuốc tăng cường miễn dịch

- Truyền Human Immunoglobulin liều 300-500mg/kg/ngày x 3 ngày: có tácdụng giảm tỷ lệ tử vong trẻ nhiễm trùng.

PHÒNG NHIỄM KHUẨN

- Giáo dục ý thức vệ sinh, nuôi dưỡng trẻ bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu.

- Bỏ tập tục lạc hậu: kiêng tắm gội, nằm buồng tối, kín gió….

- Khám thai định kỳ, dinh dưỡng đầy đủ

- Dự phòng kháng sinh cho bà mẹ bị nhiễm liên cầu nhóm B. Tuy vậy lại làm tăng tỷ lệ sử dụng kháng sinh sớm ở trẻ và thời gian nằm viện lâu hơn khi bị bệnh.Edward và cộng sự (2008) thấy sử dụng vaccine tiêm phòng thấy 85-90% bà mẹ có kháng thể chống GBS, kháng thể từ mẹ truyền sang con có hiệu quả kéo dài đến 2 tháng và còn hiệu lực ở người mẹ sau 2 năm.

- Khi trẻ đã ra đời:

+ Rửa tay sạch khi tiếp xúc trẻ

+ Đảm bảo vệ sinh phòng bệnh, vô trùng lồng ấp, có lịch tiệt khuẩn định kỳ

+ Tắm gội vệ sinh sạch hàng ngày, sát trùng để hở rốn.

+ Những trường hợp nguy cơ cao như : mẹ ối vỡ > 18 giờ, mẹ sốt, nước ối bẩn, nhiễm khuẩn ối cho kháng sinh dự phòng.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
BỆNH THẬN MẠN Ở TRẺ EM

BỆNH THẬN MẠN Ở TRẺ EM

bệnh thận mạn bao gồm các giai đoạn của bệnh thận từ giai đoạn sớm khi mức lọc cầu thận chưa giảm, đến giai đoạn cuối của bệnh khi bệnh nhân đòi hỏi các biện pháp điều trị thay thế. bệnh thận mạn nếu được phát hiện sớm, quản lý chặt chẽ thì việc điều trị sẽ mang lại kết quả tốt.

U NGUYÊN BÀO THẦN KINH

U NGUYÊN BÀO THẦN KINH

u nguyên bào thần kinh (u nbtk, neuroblastoma) là khối u ác tính ngoài sọ não hay gặp nhất ở trẻ em, chiếm hơn 7% tổng số các loại ung thư ở trẻ dưới 15 tuổi với tỷ lệ tử vong cao vào khoảng 15% tổng số trẻ tử vong do bệnh ung thư.

THIẾU VITAMIN A

THIẾU VITAMIN A

vitamin a thuộc nhóm vitamin tan trong dầu, là nhóm có chức năng điều hòa tổng hợp protein . thuật ngữ vitamin a dùng để chỉ retinol và các dẫn xuất có cùng cấu tạo vòng ionone và có cùng tính chất sinh học . các hoạt chất có hoạt tính chình bao gồm: retinol, retinal.

HEMOPHILIA ( BỆNH ƯA CHẢY MÁU) Ở TRẺ EM

HEMOPHILIA ( BỆNH ƯA CHẢY MÁU) Ở TRẺ EM

hemophilia là bệnh chảy máu do thiếu yếu tố đông máu viii hoặc ix. thiếu yếu tố viii là hemophilia a, thiếu yếu tố ix là hemophilia b. bệnh có tính chất di tryền lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính x.biểu hiện chủ yếu là xuất huyết. xuất huyết có thể xảy ra sớm từ thời sơ sinh.

CO GIẬT DO SỐT

CO GIẬT DO SỐT

co giật thường xảy ra ở trẻ từ 6 tháng đến 60 tháng tuổi, các cơn co giật xuất hiện trong quá trình mắc một bệnh cấp tính có sốt, nhưng không phải do nhiễm trùng thần kinh hoặc có các cơn co giật không do sốt trước đó và các dấu hiệu bất thường hệ thần kinh.

HẠ ĐƯỜNG MÁU NẶNG DO CƯỜNG INSULIN BẨM SINH

HẠ ĐƯỜNG MÁU NẶNG DO CƯỜNG INSULIN BẨM SINH

hạ đường máu nặng do cường insulin bẩm sinh được định nghĩa là tình trạng bài tiết insulin quá mức cho dù đường máu thấp dựa trên các triệu chứng lâm sàng và hóa sinh. . đây là bệnh cảnh cấp cứu, bệnh nhân sẽ tử vong hoặc di chứng thần kinh nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ BẠI NÃO

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ BẠI NÃO

bại não là tổn thương não không tiến triển gây nên bởi các yếu tố nguy cơ xảy ra ở giai đoạn trước sinh, trong khi sinh và sau sinh đến 5 tuổi.bại não biểu hiện chủ yếu bằng các rối loạn về vận động, và có thể các rối loạn đi kèm khác về trí tuệ, giác quan và hành vi.

TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ TRẺ EM

TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ TRẺ EM

áp lực nội sọ (icp) được tạo ra bởi tổng áp lực của ba thành phần trong hộp sọ là não, máu và dịch não tủy.tăng áp lực nội sọ được định nghĩa khi áp lực nội sọ lớn hơn 20 mmhg trong 5 phút.tăng áp lực nội sọ dai dẳng được định nghĩa khi áp lực nội sọ từ 21- 29 mmhg.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Menocare

Menocare

Liên hệ
Ích nữ PH

Ích nữ PH

Liên hệ
Thuốc  Meko Blue 10ml  - DUng dịch nhỏ mắt

Meko Blue 10ml

Liên hệ
Rifampicin 150mg Minimed

Rifampicin 150mg Minimed

150,000Liên hệ
Praycide 100

Praycide 100

Liên hệ
Bobotic 30ml/chống đầy hơi/trungtamthuoc.com

Bobotic 30ml

75,000vnđ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ