ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Tâm thần phân liệt: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

41 20/04/2018

Tâm thần phân liệt: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị


1. Định nghĩa bệnh tâm thần phân liệt

Tâm thần phân liệt (TTPL) là một bệnh loạn tâm thần nặng, tiến triển từ từ, căn nguyên hiện chưa rõ, có nhiều thể lâm sàng khác nhau. Chúng được biểu hiện qua các hội chứng dương tính, âm tính, rối loạn cảm xúc, suy giảm hoạt động nhận thức và gây hấn. Bệnh tác động xấu làm suy giảm và rối loạn khả năng tư duy, cảm xúc, hành vi và các chức năng xã hội và nghề nghiệp. Bệnh diễn tiến mạn tính và gây tốn kém cho gia đình và xã hội.

2. Triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt

  • Hoang tưởng:

–   Là những ý tưởng sai lầm, không phù hợp với thực tế, do bệnh tâm thần gây ra nhưng bệnh nhân cho là hoàn toàn đúng, không thể giải thích hay phê phán được.
–   Nội dung hoang tưởng rất đa dạng, nhưng thường gặp nhất là:

  • Hoang tưởng tự cao: thí dụ bệnh nhân nghĩ rằng mình có thể làm tướng chỉ huy quân đội mặc dù bệnh nhân chưa từng đi bộ đội hoặc bệnh nhân nghĩ rằng mình có thể chữa các loại bệnh khó như bệnh ung thư dù bệnh nhân không học ngành y…
  • Hoang tưởng bị hại: thí dụ bệnh nhân nghĩ rằng những người hàng xóm hay người trong gia đình đang tìm cách đầu độc bệnh nhân …
  • Hoang tưởng bị chi phối: thí dụ như bệnh nhân nghĩ rằng có một thế lực vô hình nào đó đang kiểm soát mọi suy nghĩ hay hành động của mình …

– Bệnh nhân sẽ có một số phản ứng tùy theo nội dung hoang tưởng thí dụ như bệnh nhân sẽ từ chối không ăn cơm chung với gia đình và tự nấu ăn nếu bệnh nhân nghi có ai tìm cách đầu độc mình …

  • Ảo thanh:

–   Là bệnh nhân nghe một hay nhiều giọng nói tưởng tượng vang lên trong đầu hay vang bên tai.
–   Nội dung của ảo thanh thường là: đe doạ, buộc tội, chưởi bới hay nhạo báng bệnh nhân.
–   Bệnh nhân cũng sẽ có một số phản ứng tùy theo nội dung của ảo thanh thí dụ như bệnh nhân  sẽ bịt tai khi nội dung của ảo thanh là chưởi bới, bệnh nhân sẽ có hành vi tự vệ nếu nội dung của ảo thanh là đe doạ ……

  • Rối loạn khả năng suy nghĩ:

Lời nói bệnh nhân trở nên khó hiểu, đang nói bệnh nhân bỗng đột ngột ngưng lại rồi một lúc sau mới nói tiếp chủ đề cũ hay nói sang chuyện khác. Đôi khi bệnh nhân nói lung tung đến nỗi người nghe không hiểu bệnh nhân muốn nói gì.

  • Các triệu chứng khác bao gồm: 

    Mất đi ý muốn làm việc:

    Đầu tiên bệnh nhân sẽ không thể tiếp tục làm việc tốt tại cơ quan hay học tập tốt trong trường học. Nếu nặng hơn bệnh nhân sẽ không còn làm tốt được các công việc hằng ngày như làm việc nhà, giặt giũ, nấu ăn … và nặng nhất là bệnh nhân sẽ không chú ý đến vệ sinh cá nhân, không tắm rửa, ăn uống kém …

    Chú ý: tình trạng này được gây ra do bệnh chứ không phải tại bệnh nhân lười biếng.

    Giảm sự biểu lộ tình cảm:

    Sự biểu lộ tình cảm của bệnh nhân bị giảm sút nhiều. Bệnh nhân hoặc sẽ không phản ứng trước các sự kiện vui buồn hoặc ngược lại đối với sự  kiện vui thì bệnh nhân buồn và đối với sự kiện buồn thì bệnh nhân tỏ ra vui.

    Sự cách ly xã hội:

    Bệnh nhân không muốn tiếp xúc với những người khác, ngay cả đối với những người thân trong gia đình bệnh nhân cũng không muốn nói chuyện.

    Điều này có thể do khả năng nói chuyện của bệnh nhân bị giảm sút do bệnh hoặc do bệnh nhân không muốn nói chuyện với người khác vì có hoang tưởng sợ người ta hại mình.

3. Nguyên nhân gây bệnh

Hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân chủ yếu gây bệnh TTPL mà bệnh được nghĩ rằng do một số yếu tố khác nhau phối hợp gây ra:

  • Yếu tố di truyền:

Bệnh TTPL có khuynh hướng di truyền trong gia đình . Ở dân số bình thường thì tỷ lệ mắc bệnh là 1%, nhưng nếu có một người trong số cha mẹ bị TTPL thì tỷ lệ mắc bệnh ở các đứa con tăng lên đến 12% .

  • Yếu tố sinh hoá:

Vài chất hoá học trong não được nghĩ rằng có góp phần gây ra bệnh này , nhất là chất Dopamine .

  • Yếu tố gia đình:

Hiện nay chưa có bằng chứng để nghĩ rằng các rối loạn trong mối quan hệ gia đình có thể gây ra bệnh TTPL. Tuy nhiên người ta nhận xét thấy bệnh nhân TTPL dễ tái phát hơn nếu không khí trong gia đình căng thẳng .

  • Yếu tố môi trường:

Người ta nhận thấy môi trường chung quanh quá nhiều sang chấn (stress) có thể góp phần thúc đẩy sự xuất hiện bệnh TTPL .

4. Điều trị bệnh tâm thần phân liệt

NGUYÊN TẮC CHUNG

Từ những tiếp cận lâm sàng trên nên diễn tiến của 1 bệnh nhân TTPL có thể xem như có 4 giai đoạn (GĐ): GĐ không TC, GĐ tiền triệu, GĐ bộc phát, GĐ di chứng. Trước sự đa dạng trên của diển tiến bệnh một tổng thể các phương án điều trị bao gồm:

a. Điều trị nội trú hay ngoại trú

b. Hóa dược liệu pháp

c. Tâm lý liệu pháp nâng đỡ

d. Hợp tác chặt chẽ với thân nhân

e. Tái phục hồi chức năng- tái hội nhập XH

Tương ứng với các giai đoạn tiến triển của bệnh lần lượt từng phương án điều trị được đưa ra chủ yếu nhằm đáp ứng 3 mục tiêu điều trị sau:

❖ Làm thuyên giảm các tình trạng triệu chứng cấp tính (nội trú, thuốc)

❖ Ôn định các rối loạn tâm thần của bệnh nhân (thuốc, tái thích ứng)

❖ Bù trừ lại các khiếm khuyết tâm thần (tái thích ứng, tâm lý nâng đỡ)

HÓA  LIỆU PHÁP

❖ Cơ bản là thuốc chống loạn thần bao gồm nhóm chống loạn thần cổ điển, nhóm chống loạn thần thế hệ mới, nhóm chống loạn thần tác dụng kéo dài. Ngoài ra các nhóm thuốc chống lo âu, thuốc chống trầm cảm, thuốc điều hòa khí sắc, thuốc ức chế cholinesterase, các thuốc chống Parkinson và các loại thuốc hỗ trợ cơ thể (vitamine, thuốc tăng tuần hoàn não.), nhuận gan mật có thể được phối hợp khi có chỉ định lâm sàng thích hợp

❖ Trước khi dùng thuốc chống loạn thần, bệnh nhân phải được khám thần kinh, nội khoa và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như công thức máu, điện tâm đồ, ion đồ, glucose máu, chức năng gan, thận và tuyến giáp. Trường hợp bệnh nhân không hợp tác hoặc từ chối làm xét nghiệm thì cho thuốc chống loạn thần trước khi làm xét nghiệm.

❖ Ưu tiên sử dụng một loại thuốc chống loạn thần. Chỉ phối hợp khi cần thiết

❖ Khởi đầu liều thấp, tăng dần đến khi đạt hiệu quả lâm sàng, tăng nhanh khi cần thiết.

❖ Đáp ứng lâm sàng Dung nạp thuốc, hạn chế các tác dụng ngoại ý và tác dụng độc như hội chứng ác tính, Steven-Johnson...

❖ Thời gian tối thiểu để đáng giá hiệu quả là 4 tuần với liều thích hợp. Trong trường hợp bệnh nhân gia tăng triệu chứng, khó chịu, loạn cảm, tác dụng phụ nhiều, tác dụng độc thì có thể chuyển thuốc trước 4 tuần

❖ Cẩn thận ở người già, trẻ em và bệnh nhân có bệnh lý cơ thể đi kèm.

❖ Đường uống là chính, chỉ sử dụng tiêm bắp khi bệnh nhân không chịu uống thuốc. Trường hợp tiêm bắp, phải theo dõi mạch, huyết áp trước khi tiêm và 1 giờ sau tiêm.

❖ Điều trị giai đoạn cấp có thể từ 4-8 tuần, Khi đạt được liều điều trị hiệu quả cần thiết nên duy trì khoảng 1 năm sau đó giảm liều từ từ có thể từ 10 - 20% cho mỗi tháng. Liều duy trì thấp nhất được đề nghị là tương đương 300 -600mg Chlopromazine tuy nhiên đối với từng bệnh nhân liều thấp nhất có hiệu quả là tối ưu nhất.

❖ Nếu kháng trị dùng clozapine, theo dõi huyết đồ 18 tuần đầu tiên, 1 lần/tuần

ĐIỀU TRỊ TÂM LÝ XÃ HỘI:

  • Liệu pháp tâm lý cá nhân: liệu pháp nâng đỡ, bao gồm giải thích hợp lý tình trạng bệnh lý cho bệnh nhân và thân nhân. Giúp bệnh nhân an tâm điều trị, tin tưởng vào thầy thuốc, tuân thủ liệu pháp điều trị.
  • Liệu pháp nhóm.
  • Liệu pháp gia đình.
  • Liệu pháp tái thích ứng xã hội: thông qua lao động liệu pháp như dạy nghề, hướng nghiệp ...

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:https://trungtamthuoc.com/n/nguyen-nhan-trieu-chung-va-cach-dieu-tri-tam-than-phan-liet-n882.html

Tài liệu tham khảo

1. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TÂM THẦN PHÂN LIỆT; BỆNH VIỆN TÂM THẦN TP. HCM

2. Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Của Bệnh Tâm Thần Phân Liệt; BS. Lê Quốc Nam - Bệnh viện Tâm thần TP. HCM

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Phòng ngừa đột quỵ - lời khuyên từ các chuyên gia

Phòng ngừa đột quỵ - lời khuyên từ các chuyên gia

đột quỵ là gì và cách phòng ngừa đột quỵ như thế nào?, cách phòng ngừa đột quỵ - lời khuyên từ chuyên gia, chế độ ăn uống giúp phòng ngừa đột quỵ. tin tức blog bệnh học: phòng ngừa đột quỵ lời khuyên từ các chuyên gia

Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

từ khi thuốc đầu tiên là omeprazole được công bố năm 1989, các thuốc ức chế bơm proton đã dần dần trở thành nhóm thuốc chính trong điều trị các bệnh liên quan đến acid dạ dày. tất cả các ppi đã được chấp nhận hiện nay đều là dẫn xuất benzimidazole

Rối loạn lipid máu và đại cương các thuốc điểu trị

Rối loạn lipid máu và đại cương các thuốc điểu trị

trong phiếu kết quả xét nghiệm máu thường quy, thường sẽ có các chỉ số liên quan đến rối loạn lipid máu như cholesterol (3.9-5.2 mmol/l), triglycerid (<2.3 mmol/l), hdl- c ( > 0,9 mmol/l), ldl- c (< 3,9 mmol/l). từ các kết quả xét nghiệm, bác sỹ có thể kết luận có rối loạn lipid máu hay không

Cây đơn châu chấu

Cây đơn châu chấu

cây đơn châu chấu hay còn được gọi là đinh lăng gai hay cây cuồng, họ nhân sâm. bộ phận dùng: rễ, cành, lá và vỏ rễ. thu hái quanh năm, sau khi thu hái rửa sạch phơi hoặc sấy khô, lá non có thể dùng tươi.

kháng sinh nhóm cephalosporin

kháng sinh nhóm cephalosporin

cephalosporin là kháng sinh phổ rộng nhóm beta – lactam, dẫn xuất của acid 7-aminocephalosporanic (viết tắt là a7ac). các cephalosporin khác nhau được hình thành bằng phương pháp bán tổng hợp. sự thay đổi các nhóm thế sẽ dẫn đến thay đổi đặc tính và tác dụng sinh học của thuốc

Phổ tác dụng của kháng sinh

Phổ tác dụng của kháng sinh

kháng sinh là những chất có nguồn gốc vi sinh vật, bán tổng hợp hoặc tổng hợp hóa học. với liều thấp có tác dụng kìm hãm hoặc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. phổ tác dụng của mỗi loại kháng sinh là khác nhau. có những kháng sinh tác động trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương những cũng có những loại kháng sinh chỉ tác động trên vi khuẩn gram dương. dựa vào phổ tác dụng của kháng sinh ta có thể chọn lựa loại thuốc kháng sinh phù hợp với nhiễm khuẩn đang mắc phải

Những triệu chứng và nguyên nhân của bệnh ung thư dạ dày

Những triệu chứng và nguyên nhân của bệnh ung thư dạ dày

ung thư dạ dày là khối u ác tính có thể phát triển ở bất cứ phần nào của dạ dày và có thể lan xuyên qua dạ dày sang các cơ quan khác. nó có thể tăng trưởng dọc theo thành dạ dày vào thực quản hoặc ruột non. là nguyên nhân gây tử vong thứ ba thế giới trong các bệnh ung thư.

CHẨN ĐOÁN CÓ THAI

CHẨN ĐOÁN CÓ THAI

khi có sự thụ thai và làm tổ của trứng, cơ thể của người phụ nữ có những thay đổi về giải phẫu và sinh lý. đó là những thay đổi về hình thể bên ngoài cũng như các cơ quan, thể dịch trong cơ thể. tất cả những thay đổi đó có thể gây nên các dấu hiệu mà người ta gọi là triệu chứng thai nghén.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Baraclude 0,5mg

Baraclude 0,5mg

2,650,000Liên hệ
Maami

Maami

Liên hệ
Clinecid Cap.300mg

Clinecid Cap.300mg

310,000290000
Inimod 30mg - Xuất huyết dưới màng nhện & thiếu máu cục bộ.

Inimod 30mg

Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ