ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Loét dạ dày tá tràng: khái niệm, cơ chế bệnh sinh của bệnh

Loét dạ dày tá tràng: khái niệm, cơ chế bệnh sinh của bệnh

630 29/03/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Dạ dày

Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa, nối giữa thực quản và tá tràng, nằm ngay sát dưới vòm hoành trái. Phần lớn dạ dày nằm bên trái đường chính giữa bụng ( vùng hạ sườn trái ), chỉ một phần ứng với thượng vị và hạ vị bên phải.

Dạ dày co giãn và dễ linh động, có thể tích từ 2 đến 2,5 lít hoặc hơn nữa do không có hình dáng nhất định.

Từ trên xuống dạ dày gồm các phần: tâm vị, đáy vị, thân vị và môn vị.

Giới thiệu về bệnh loét dạ dày tá tràng

Loét dạ dày tá tràng ( peptic ulcer) là một bệnh mạn tính, diễn biến có tính chu kì. Tổn thương là những ổ loét ở niêm mạ dạ dày – tá tràng, ổ loét này có thể xâm lấn sâu hơn qua lớp dưới niêm mạc, vị trí ổ loét ở dạ dày hoặc ở hành tá tràng

Bệnh loét dạ dày tá tràng là một bệnh khá phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam. Bệnh loét tá tràng gặp nhiều hơn loét dạ dày tuy nhiên loét tá tràng thường là loét lành tính còn loét dạ dày một số trường hợp diễn biến ác tính ( như chuyển thành ung thư dạ dày ).

Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, bệnh loét dạ dày tá tràng phát hiện dễ dàng và người ta cũng dễ dàng để tìm hiểu về cơ chế bệnh sinh của bệnh hơn

Cơ chế bệnh sinh loét dạ dày tá tràng

Quá trình hình thành ổ loét là do sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công( acid, pepsin, Helicobacter pylori)  và yếu tố bảo vệ ( sự nguyên vẹn của biểu mô phủ, sự tiết nhầy và lớp chất nhầy, vai trò của tuần hoàn, thần kinh…).

Các quá trình mà làm tăng cường yếu tố tấn công và giảm sút yếu tố bảo vệ đều có thể dẫn đến loét dạ dày tá tràng

Acid và pepsin dịch vị

Đối với tiêu hóa, HCl cần thiết cho quá trình tiêu hóa nhưng nó cũng là nguyên nhân gây ra bệnh. Cơ sở việc tạo ổ loét ở niêm mạc dạ dày tá tràng là quá trình phá hủy mô do dịch dạ dày có độ toan cao và hoạt tính phân giải protein khi dinh dưỡng tại chỗ bị rối loạn. Khả năng tạo ổ loét tăng lên khi có sự tiếp xúc của dịch dạ dày có độ toan cao với niêm mạc, hàng rào bảo vệ của niêm mạc đã bị suy giảm chức năng.

Nguyên nhân tiếp theo gây ra loét dạ dày tá tràng là vi khuẩn HP.

HP là một trực khuẩn hình cong có kích thước tư 0,4×3 mcron, có từ 4 – 6 roi mảnh ở một đầu. Nhờ có cấu trúc cong và các roi này, HP có khả năng di chuyển luồn sâu xuống lớp nhầy của bề mặt niêm mạc dạ dày.

HP tiết ra các enzyme : catalase, oxidase, urease, phosphatase kiềm, glutamin transferase, lipase, proteinase… trong cá enzyme trên đáng chú ý nhất là urease.

HP sản sinh trong môi trường acid một lượng urease rất lớn, chỉ có HP mới sống được trong môi trường acid mạnh của dạ dày. Sự có mặt của enzyme này đồng nghĩa với sự có mặt của HP. Enzyme này phân hủy ure trong dạ dày thành ammoniac và acid carbonic. Chính NH4+ cùng với các sản phẩm khác sẽ phân hủy chất nhầy dạ dày. Thêm vào đó, HP còn sản xuất ra độc tố làm hoạt hóa bạch cầu đa nhân, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào, giải phóng ra các chất trung gian hóa học ( Interleukin ( IL1, IL6, IL8) và các yếu tố hoại tử khối u… làm cho quá trình viêm càng nặng thêm: tế bào biểu mô phù nề, hoại tử, long tróc, tiếp đến là sự tác động của acid và và pepsin gây trợt rồi tạo thành ổ loét.

Tuy cơ chế gây bệnh đã nhìn nhận một cách rõ ràng hơn, tuy nhiên vẫn chưa thể giải thích hết được tại sao ổ loét có tính chất khu trú và mang tính chất mạn tính.

Một số yếu tố khác cũng thúc đẩy quá trình của bệnh như:

  • Yếu tố tinh thần:

Mọi căng thẳng thần kinh kéo dài sẽ gây co mạch và tăng tiết acid gây loét, vết loét lại kích thích vỏ não và vỏ não lại kích thích dạ dày theo cơ chế phản hồi.

  • Vai trò của một số thuốc:

Các thuốc như corticoid hoặc NSAIDs ức chế tổng hợp protasglandin ( có vai trò kích thích sinh chất nhầy và bicarbonate ), do đó làm giảm bảo vệ của niêm mạc dạ dày tá tràng.

  • Thuốc lá: làm giảm tổng hợp protasglandin.
  • Yếu tố di truyền:

Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng thường có tiền sử gia đình ( những đặc điểm về thể trạng, di truyền trong đó có sự gia tăng số lượng tế bảo bìa), những người có nhóm máu O có tỷ lệ loét dạ dày tá tràng cao các nhóm khác.

  • Yếu tố về ăn uống:

Rối loạn nhịp điệu và tính chất thức ăn: bữa ăn không đúng giờ, ăn nhiều vị chua, cay, lạm dụng rượu, thuốc lá. Vận động mạnh sau khi ăn no có thể làm tổn hại tới niêm mạc dạ dày và thúc đẩy những vết loét nặng lên.

  • Ảnh hưởng của môi trường sống: độ ẩm, nhiệt độ, thay đổi thời tiết.
  • Bệnh lý một số cơ quan khác kèm theo: xơ gan, viêm gan mạn, u tuy… một số bệnh nội tiết: basedow, cường vỏ thượng thận.

Tất cả các yếu tố trên đã thúc đẩy sự tiến triển của bệnh.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Loét dạ dày tá tràng: khái niệm, cơ chế bệnh sinh của bệnh

Tài liệu tham khảo:

1. https://emedicine.medscape.com/article/181753-overview#a5

2. Sách Bệnh học, trang 140 - 141.

3. Sách bệnh học nội khoa tập I, nhà xuất bản y học.

 

 

 

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Hội chứng suy tế bào gan-giai đoạn đầu của xơ gan và những nguy hiểm

Hội chứng suy tế bào gan-giai đoạn đầu của xơ gan và những nguy hiểm

hội chứng suy tế bào gan là một trong những hội chứng thường gặp trong bệnh xơ gan thời kì đầu. đây là hội chứng chủ yếu mà biểu hiện nặng là hôn mê gan. vậy suy tế bào gan liên quan như thế nào tới xơ gan ..xơ gan trải qua hai giai đoạn: còn bù và mất bù..

Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ và dấu hiệu nhận biết

Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ và dấu hiệu nhận biết

bệnh gan nhiễm mỡ không phải bệnh độc lập mà thường đi kèm nhiều bệnh khác nhau như bệnh béo phì.. người mắc bệnh ở mức độ nhẹ..có cảm giác khó chịu. đối với người ở mức độ nặng có thể xuất hiện vàng da, vàng mắt,bệnh gan nhiễm mỡ được chia làm 2 loại : cấp tính và mạn tính.

Điều trị và phòng ngừa bệnh tiêu chảy: những điều cần biết

Điều trị và phòng ngừa bệnh tiêu chảy: những điều cần biết

tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài nhiều lần trong ngoài, sự tống phân nhanh và phân nhiều nước. đây là một triệu chứng thường gặp do nhiều nguyên nhân gây nên. khi điều trị cần xem xét tính trạng bệnh, nguyên nhân gây bênh để có biện pháp xử trí kịp thời...

Nhận thức chung về gan nhiễm mỡ và những nguyên nhân gây bệnh

Nhận thức chung về gan nhiễm mỡ và những nguyên nhân gây bệnh

gan nhiễm mỡ là tên một loại bệnh lý mà trong tế bào gan có dạng mỡ giọt và bong bóng mỡ có mức độ to nhỏ khác nhau. việc chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ chủ yếu lấy việc kiểm tra tổ chức gan làm chuẩn. trong quá trình biến đổi bệnh gan nhiễm mỡ,thường chia thành các giai đoạn : gan nhiễm mỡ,...

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0