ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Cường giáp: nguyên nhân gây bệnh, cơ chế và triệu chứng

148 09/04/2018

Cường giáp: nguyên nhân gây bệnh, cơ chế và triệu chứng


Cường giáp :

Định nghĩa : Cường giáp ( hyperthyroidism) là tình trạng tăng hormon tuyến giáp trong máu do hoạt động quá mức của tuyến giáp, từ đó gây ra những tổn hại về mô chuyển hóa hay còn gọi là nhiễm độc giáp.

Các nguyên nhân gây cường giáp:

Bệnh

Nguyên nhân

Nguyên phát

Bệnh basedow (75%)

Bướu giáp đơn độc/ đa nhân

U lành tính ( adenoma)

Viêm tuyến giáp

Do dùng thuốc

Chế độ ăn

 

Bệnh tự nhiễm (kích thích kháng thể kháng thụ thể TSH )

Tự miễn, virus, sau sinh đẻ

Amiodaron, quá liều levothyroxin ( điều trị suy giáp)

Quá nhiều iod

Tăng tiết TSH do u tuyến yên.

Bất thường các tuyến nội tiết khác.

Cơ chế bệnh sinh

Basedow (bệnh GRAVES)

Basedow là 1 bệnh tự miễn có liên quan tới sự rối loạn của lympho T ức chế do thiếu hụt Ts làm cho Th kích thích lympho B tăng tổng hơp tự kháng thể.

 Có sự hiện diện của các tự kháng thể: kháng thể kháng thyroglobulin, tự kháng thể kháng thụ TSH và yếu tố kích thích liên tục tuyến giáp (Thyroid Stimulating Immunoglobulin) liên quan đến tiến triển của bệnh và bệnh lồi mắt

Có sự thâm nhiễm các tế bào lympho vào mô tuyến giáp, cơ vận nhãn và vùng trước xương chày.

Có thể kèm theo cac bệnh tự miễn khác như viê khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống, đái tháo đường typ 1, thiếu máu ác tính…

Bệnh có yếu tố di truyền: tiền sư gia đình có người bị Baedow, liên quan tới HLA B8 và HLA DR3.

Hay gặp ở nữ

Bướu giáp độc đơn hoặc đa nhân (Toxic solitary or multinodula goiter)

Tuyến giáo xuất hiện một nhân hoặc vài nhân nằm ở 1 thùy, nhân này là nang giáp tăng cường tổng hợp các hormon tuyến giáp và uesc chế các mô lành xung quanh cũng như ức chế tuyến yên giảm tiết TSH.

Viêm tuyến giáp tự miễn Hashimoto

Tuyến giáp viêm mãn tính có thâm nhiễm tế bào lympho. Hormon tuyến giáp tăng cao và xuất hiện các triệu chứng cường giáp, nhất là ở giai đoạn đầu. Triều chứng cường giáp thường tự hết, bệnh không bao giờ tái phát.

Cường giáp do iod ( bệnh Iod – Baedow)

Quá tải iod có thể gây cường giáp trên bệnh nhân thường có biểu hiện bệnh lý, tuyến giáp trước đó. Iod không phải là nguyên nhân gây bệnh nhưng nó thúc đẩy việc xuất hiện triệu chứng cường giáp trên lâm sàng ở những tuyến giáp không chịu ảnh hưởng của hiệu ứng Wolff – Chaikoff.

Quá tải iod có thể do dùng thuốc điều trị có iod ( amiodarone, benzodiarone, providon iod), thuốc cản quang có iod trong chẩn đoán hoặc do bổ sung quá nhiều iod vào thực phẩm trong vùng dịch tễ thiếu iod.

Triệu chứng của cường giáp ( nhiễm độc giáp )

Biểu  hiện tất cả các dấu hiệu tổn thương ở mô và rối loạn chuyển hóa do dư thừa hormon tuyến giáp.

Lâm sàng

Chuyển hóa biểu hiện rõ rệt của tứ chứng : ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều:

Mệt mỏi, gầy sút cân nhanh mặc dù ăn rất ngon miệng, hoặc có thể ăn nhiều.

Tăng cảm giác khát: uống nhiều, đái nhiều.

Rối loạn điều hòa thân nhiệt: sốt nhẹ 37,5 – 38o C, sợ nóng, da nóng, da bàn tay ấm và ẩm ướt

Xuất hiện bướu giáp, có tiếng thổi do tăng lượng máu đến tuyến giáp.

Tim mạch

Nhịp tim tăng nhanh thường xuyên (>100 lần/phút ), tăng lên khi xúc động,  hay hồi hộp đánh trống ngực. Huyết áp tâm thu tăng, hiệu số huyết áp cao. Có thể dẫn đến rung nhĩ, suy tim ( tăng cung lượng tim ).

Tâm thần kinh

Trạng thái kích thích, lo lắng, bồn chồn, tính khí thất thường, dễ cáu gắt.

Hay mất ngủ, có thể dẫn đến trầm cảm, rối loạn tâm thần.

Run đầu ngón tay, tần số cao, biên độ thấp, đều.

Rối loạn vận mạch: mặt đr tưng bưng từng lúc, hay vã mồ hôi.

Tiêu hóa tăng nhu động ruột gây tiêu chảy nhưng không có đau quặn ( 5-10 lần/ngày)

Cơ xương

Tăng phản xạ gân xương, rung cơ

Co cơ mi mắt

Sinh dục: kinh thưa, ít, suy giảm tình dục.

Da : phù niêm trước xương chày.

Ngoài các triệu chứng cường giáp trên, bệnh nhận Baedow còn có biểu hiện:

Bướu giáp: phì đại lan tỏa mức độ vừa phải, mật độ mềm, không nhân, bướu mạch( sờ có rung miu, nghe có tiếng thổi liên tục hoặc thổi tâm thu).

Lồi mắt: lồi cả 2 bên thường 1 bên rõ hơn. Kèm theo có chói mắt và chảy nước mắt, ánh mắt sáng long lanh. Có thể viêm củng mạc mắt (mắt đỏ), phù nề quanh hốc mắt.

Cận lâm sàng

Biểu hiện ngoại biên do dư thừa hormon:

Chuyển hóa cơ bản tăng >20%.

Thời gian phản xạ gân gót ngắn < 0,24s ( bình thường 0,26 – 0,30 s)

Giảm cholesterol máu.

Đa hồng cầu, hồng cầu nhỏ.

Định lượng hormon: T3, T4 tự do trong máu tăng. TSH giảm.

Độ tập trung 131I: tăng cao, nhanh ngay từ giờ đầu.

Xạ hình tuyến giáp: cho biết kích thước tuyến giáp, mật độ trung iod trong các nguyên nhân, số lượng và kích thước nhân.

Siêu âm tuyến giáp, CT scan, MRI

Sinh thiết: nếu nghi ngờ khối u ác tính.

Tiến triển và biến chứng

Cơn cường giáp cấp ( Bão tố giáp): hiếm gặp, thường xảy ra khi có rối loạn chuyển hóa, nhiễm khuẩn rối loạn tâm thần hoặc khi điều trị bằng phóng xạ.

Bệnh nhân mệt mỏi, sốt cao, gầy nhanh, vã mồ hôi, kèm theo vật vã kích động.

Nhịp tim nhanh (180 -200 lần/phút) hoặc loạn nhịp nhanh dẫn tới suy tim tiến triển nhanh hoặc trụy tim mạch.

Teo cơ nhanh, có thể giả liệt cơ.

Biến chứng tim: loạn nhịp nhanh có ngoại tâm thu hoặc suy tim toàn bộ.

Copy ghi nguồn :trungtamthuoc.com

Link bài viết :Cường giáp: nguyên nhân gây bệnh, cơ chế và triệu chứng

Tài liệu tham khảo :

1. Bệnh học, NXB Y học

2. Pathology and therapeutic for pharmacist - A basis for clinical pharmacy Practice, university of London, UK xuất bản 2000.

3. Giải phẫu sinh lý người, NXB Giáo dục Việt Nam.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

từ khi thuốc đầu tiên là omeprazole được công bố năm 1989, các thuốc ức chế bơm proton đã dần dần trở thành nhóm thuốc chính trong điều trị các bệnh liên quan đến acid dạ dày. tất cả các ppi đã được chấp nhận hiện nay đều là dẫn xuất benzimidazole

Loét dạ dày tá tràng: khái niệm, cơ chế bệnh sinh của bệnh

Loét dạ dày tá tràng: khái niệm, cơ chế bệnh sinh của bệnh

loét dạ dày tá tràng ( peptic ulcer) là một bệnh mạn tính, diễn biến có tính chu kì. tổn thương là những ổ loét ở niêm mạ dạ dày – tá tràng, ổ loét này có thể xâm lấn sâu hơn qua lớp dưới niêm mạc, vị trí ổ loét ở dạ dày hoặc ở hành tá tràng, là một căn bệnh phổ biến...

Amoxicillin: chỉ định, cách dùng, tác dụng không mong muốn

Amoxicillin: chỉ định, cách dùng, tác dụng không mong muốn

amoxicillin là kháng sinh thuộc nhóm betalactam, sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn, trong đó có viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và trung bình. ngoài ra, amoxicillin còn có thể sử dụng kết hợp với các thuốc khác để điều trị loét dạ dày có hp (+)

Tăng huyết áp – thông tin về bệnh dành cho bệnh nhân.

Tăng huyết áp – thông tin về bệnh dành cho bệnh nhân.

1.tăng huyết áp là gì?,  2. cách đo trị số huyết áp, 3.nguyên nhân nào gây ra tăng huyết áp?, 4. triệu chứng tăng huyết áp., 5.biến chứng có thể gặp của tăng huyết áp, 6. điều trị tăng huyết áp như thế nào?, 7. bệnh nhân cần ghi nhớ về tăng huyết áp

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ