ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Cường giáp: nguyên nhân gây bệnh, cơ chế và triệu chứng


Cường giáp :

Định nghĩa : Cường giáp ( hyperthyroidism) là tình trạng tăng hormon tuyến giáp trong máu do hoạt động quá mức của tuyến giáp, từ đó gây ra những tổn hại về mô chuyển hóa hay còn gọi là nhiễm độc giáp.

Các nguyên nhân gây cường giáp:

Bệnh

Nguyên nhân

Nguyên phát

Bệnh basedow (75%)

Bướu giáp đơn độc/ đa nhân

U lành tính ( adenoma)

Viêm tuyến giáp

Do dùng thuốc

Chế độ ăn

 

Bệnh tự nhiễm (kích thích kháng thể kháng thụ thể TSH )

Tự miễn, virus, sau sinh đẻ

Amiodaron, quá liều levothyroxin ( điều trị suy giáp)

Quá nhiều iod

Tăng tiết TSH do u tuyến yên.

Bất thường các tuyến nội tiết khác.

Cơ chế bệnh sinh

Basedow (bệnh GRAVES)

Basedow là 1 bệnh tự miễn có liên quan tới sự rối loạn của lympho T ức chế do thiếu hụt Ts làm cho Th kích thích lympho B tăng tổng hơp tự kháng thể.

 Có sự hiện diện của các tự kháng thể: kháng thể kháng thyroglobulin, tự kháng thể kháng thụ TSH và yếu tố kích thích liên tục tuyến giáp (Thyroid Stimulating Immunoglobulin) liên quan đến tiến triển của bệnh và bệnh lồi mắt

Có sự thâm nhiễm các tế bào lympho vào mô tuyến giáp, cơ vận nhãn và vùng trước xương chày.

Có thể kèm theo cac bệnh tự miễn khác như viê khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống, đái tháo đường typ 1, thiếu máu ác tính…

Bệnh có yếu tố di truyền: tiền sư gia đình có người bị Baedow, liên quan tới HLA B8 và HLA DR3.

Hay gặp ở nữ

Bướu giáp độc đơn hoặc đa nhân (Toxic solitary or multinodula goiter)

Tuyến giáo xuất hiện một nhân hoặc vài nhân nằm ở 1 thùy, nhân này là nang giáp tăng cường tổng hợp các hormon tuyến giáp và uesc chế các mô lành xung quanh cũng như ức chế tuyến yên giảm tiết TSH.

Viêm tuyến giáp tự miễn Hashimoto

Tuyến giáp viêm mãn tính có thâm nhiễm tế bào lympho. Hormon tuyến giáp tăng cao và xuất hiện các triệu chứng cường giáp, nhất là ở giai đoạn đầu. Triều chứng cường giáp thường tự hết, bệnh không bao giờ tái phát.

Cường giáp do iod ( bệnh Iod – Baedow)

Quá tải iod có thể gây cường giáp trên bệnh nhân thường có biểu hiện bệnh lý, tuyến giáp trước đó. Iod không phải là nguyên nhân gây bệnh nhưng nó thúc đẩy việc xuất hiện triệu chứng cường giáp trên lâm sàng ở những tuyến giáp không chịu ảnh hưởng của hiệu ứng Wolff – Chaikoff.

Quá tải iod có thể do dùng thuốc điều trị có iod ( amiodarone, benzodiarone, providon iod), thuốc cản quang có iod trong chẩn đoán hoặc do bổ sung quá nhiều iod vào thực phẩm trong vùng dịch tễ thiếu iod.

Triệu chứng của cường giáp ( nhiễm độc giáp )

Biểu  hiện tất cả các dấu hiệu tổn thương ở mô và rối loạn chuyển hóa do dư thừa hormon tuyến giáp.

Lâm sàng

Chuyển hóa biểu hiện rõ rệt của tứ chứng : ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều:

Mệt mỏi, gầy sút cân nhanh mặc dù ăn rất ngon miệng, hoặc có thể ăn nhiều.

Tăng cảm giác khát: uống nhiều, đái nhiều.

Rối loạn điều hòa thân nhiệt: sốt nhẹ 37,5 – 38o C, sợ nóng, da nóng, da bàn tay ấm và ẩm ướt

Xuất hiện bướu giáp, có tiếng thổi do tăng lượng máu đến tuyến giáp.

Tim mạch

Nhịp tim tăng nhanh thường xuyên (>100 lần/phút ), tăng lên khi xúc động,  hay hồi hộp đánh trống ngực. Huyết áp tâm thu tăng, hiệu số huyết áp cao. Có thể dẫn đến rung nhĩ, suy tim ( tăng cung lượng tim ).

Tâm thần kinh

Trạng thái kích thích, lo lắng, bồn chồn, tính khí thất thường, dễ cáu gắt.

Hay mất ngủ, có thể dẫn đến trầm cảm, rối loạn tâm thần.

Run đầu ngón tay, tần số cao, biên độ thấp, đều.

Rối loạn vận mạch: mặt đr tưng bưng từng lúc, hay vã mồ hôi.

Tiêu hóa tăng nhu động ruột gây tiêu chảy nhưng không có đau quặn ( 5-10 lần/ngày)

Cơ xương

Tăng phản xạ gân xương, rung cơ

Co cơ mi mắt

Sinh dục: kinh thưa, ít, suy giảm tình dục.

Da : phù niêm trước xương chày.

Ngoài các triệu chứng cường giáp trên, bệnh nhận Baedow còn có biểu hiện:

Bướu giáp: phì đại lan tỏa mức độ vừa phải, mật độ mềm, không nhân, bướu mạch( sờ có rung miu, nghe có tiếng thổi liên tục hoặc thổi tâm thu).

Lồi mắt: lồi cả 2 bên thường 1 bên rõ hơn. Kèm theo có chói mắt và chảy nước mắt, ánh mắt sáng long lanh. Có thể viêm củng mạc mắt (mắt đỏ), phù nề quanh hốc mắt.

Cận lâm sàng

Biểu hiện ngoại biên do dư thừa hormon:

Chuyển hóa cơ bản tăng >20%.

Thời gian phản xạ gân gót ngắn < 0,24s ( bình thường 0,26 – 0,30 s)

Giảm cholesterol máu.

Đa hồng cầu, hồng cầu nhỏ.

Định lượng hormon: T3, T4 tự do trong máu tăng. TSH giảm.

Độ tập trung 131I: tăng cao, nhanh ngay từ giờ đầu.

Xạ hình tuyến giáp: cho biết kích thước tuyến giáp, mật độ trung iod trong các nguyên nhân, số lượng và kích thước nhân.

Siêu âm tuyến giáp, CT scan, MRI

Sinh thiết: nếu nghi ngờ khối u ác tính.

Tiến triển và biến chứng

Cơn cường giáp cấp ( Bão tố giáp): hiếm gặp, thường xảy ra khi có rối loạn chuyển hóa, nhiễm khuẩn rối loạn tâm thần hoặc khi điều trị bằng phóng xạ.

Bệnh nhân mệt mỏi, sốt cao, gầy nhanh, vã mồ hôi, kèm theo vật vã kích động.

Nhịp tim nhanh (180 -200 lần/phút) hoặc loạn nhịp nhanh dẫn tới suy tim tiến triển nhanh hoặc trụy tim mạch.

Teo cơ nhanh, có thể giả liệt cơ.

Biến chứng tim: loạn nhịp nhanh có ngoại tâm thu hoặc suy tim toàn bộ.

Copy ghi nguồn :trungtamthuoc.com

Link bài viết :Cường giáp: nguyên nhân gây bệnh, cơ chế và triệu chứng

Tài liệu tham khảo :

1. Bệnh học, NXB Y học

2. Pathology and therapeutic for pharmacist - A basis for clinical pharmacy Practice, university of London, UK xuất bản 2000.

3. Giải phẫu sinh lý người, NXB Giáo dục Việt Nam.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

VAI TRÒ VÀ NHU CẦU CANXI ĐỐI VỚI CƠ THỂ VAI TRÒ VÀ NHU CẦU CANXI ĐỐI VỚI CƠ THỂ

calci giúp cơ thể hình thành hệ xương và răng vững chắc, đảm bảo chức phận thần kinh và sự đông máu bình thường. tất cả các quá trình chuyển hoá trong cơ thể đều cần calci, vì vậy  nồng độ calci trong cơ thể được duy trì không thay đổi bằng cơ chế cân bằng (homeostatic).

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n452 TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n452

tăng sinh nội mạc tc là chẩn đoán mô học được định nghĩa là có sự tăng sinh bất thường về kích thước và hình dạng của tuyến nmtc làm tăng tỷ lệ tuyến / mô đệm so với nội mạc tc bình thường. - phân loại: theo who dựa vào 2 yếu tố chính + thành phần cấu trúc tuyến/ mô đệm (đơn giản hay phức tạp).

Đột quỵ não là gì? nguy cơ gây Tai Biến Mạch Máu Não Đột quỵ não là gì? nguy cơ gây Tai Biến Mạch Máu Não

đột quỵ là gì, nguy cơ gây đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não. nguyên nhân gây đột quỵ. phân biệt các loại của đột quỵ.. tin tức blog bệnh học: đột quỵ não và tai biến mạch máu não

Rối loạn tiền đình: triệu chứng, cách phòng và điều trị Rối loạn tiền đình: triệu chứng, cách phòng và điều trị

rối loạn tiền đình là bệnh lý gây mất cân bằng về tư thế làm cho người bệnh thường xuyên bị chóng mặt, quay cuồng, hoa mắt, ù tai, buồn nôn, đi đứng lảo đảo… gây khó chịu. bệnh rất hay tái phát, từ đó làm ảnh hưởng đến công việc, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.


Giỏ hàng: 0