ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Cường giáp: nguyên nhân gây bệnh, cơ chế và triệu chứng

19 09/04/2018

Cường giáp: nguyên nhân gây bệnh, cơ chế và triệu chứng


Cường giáp :

Định nghĩa : Cường giáp ( hyperthyroidism) là tình trạng tăng hormon tuyến giáp trong máu do hoạt động quá mức của tuyến giáp, từ đó gây ra những tổn hại về mô chuyển hóa hay còn gọi là nhiễm độc giáp.

Các nguyên nhân gây cường giáp:

Bệnh

Nguyên nhân

Nguyên phát

Bệnh basedow (75%)

Bướu giáp đơn độc/ đa nhân

U lành tính ( adenoma)

Viêm tuyến giáp

Do dùng thuốc

Chế độ ăn

 

Bệnh tự nhiễm (kích thích kháng thể kháng thụ thể TSH )

Tự miễn, virus, sau sinh đẻ

Amiodaron, quá liều levothyroxin ( điều trị suy giáp)

Quá nhiều iod

Tăng tiết TSH do u tuyến yên.

Bất thường các tuyến nội tiết khác.

Cơ chế bệnh sinh

Basedow (bệnh GRAVES)

Basedow là 1 bệnh tự miễn có liên quan tới sự rối loạn của lympho T ức chế do thiếu hụt Ts làm cho Th kích thích lympho B tăng tổng hơp tự kháng thể.

 Có sự hiện diện của các tự kháng thể: kháng thể kháng thyroglobulin, tự kháng thể kháng thụ TSH và yếu tố kích thích liên tục tuyến giáp (Thyroid Stimulating Immunoglobulin) liên quan đến tiến triển của bệnh và bệnh lồi mắt

Có sự thâm nhiễm các tế bào lympho vào mô tuyến giáp, cơ vận nhãn và vùng trước xương chày.

Có thể kèm theo cac bệnh tự miễn khác như viê khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống, đái tháo đường typ 1, thiếu máu ác tính…

Bệnh có yếu tố di truyền: tiền sư gia đình có người bị Baedow, liên quan tới HLA B8 và HLA DR3.

Hay gặp ở nữ

Bướu giáp độc đơn hoặc đa nhân (Toxic solitary or multinodula goiter)

Tuyến giáo xuất hiện một nhân hoặc vài nhân nằm ở 1 thùy, nhân này là nang giáp tăng cường tổng hợp các hormon tuyến giáp và uesc chế các mô lành xung quanh cũng như ức chế tuyến yên giảm tiết TSH.

Viêm tuyến giáp tự miễn Hashimoto

Tuyến giáp viêm mãn tính có thâm nhiễm tế bào lympho. Hormon tuyến giáp tăng cao và xuất hiện các triệu chứng cường giáp, nhất là ở giai đoạn đầu. Triều chứng cường giáp thường tự hết, bệnh không bao giờ tái phát.

Cường giáp do iod ( bệnh Iod – Baedow)

Quá tải iod có thể gây cường giáp trên bệnh nhân thường có biểu hiện bệnh lý, tuyến giáp trước đó. Iod không phải là nguyên nhân gây bệnh nhưng nó thúc đẩy việc xuất hiện triệu chứng cường giáp trên lâm sàng ở những tuyến giáp không chịu ảnh hưởng của hiệu ứng Wolff – Chaikoff.

Quá tải iod có thể do dùng thuốc điều trị có iod ( amiodarone, benzodiarone, providon iod), thuốc cản quang có iod trong chẩn đoán hoặc do bổ sung quá nhiều iod vào thực phẩm trong vùng dịch tễ thiếu iod.

Triệu chứng của cường giáp ( nhiễm độc giáp )

Biểu  hiện tất cả các dấu hiệu tổn thương ở mô và rối loạn chuyển hóa do dư thừa hormon tuyến giáp.

Lâm sàng

Chuyển hóa biểu hiện rõ rệt của tứ chứng : ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều:

Mệt mỏi, gầy sút cân nhanh mặc dù ăn rất ngon miệng, hoặc có thể ăn nhiều.

Tăng cảm giác khát: uống nhiều, đái nhiều.

Rối loạn điều hòa thân nhiệt: sốt nhẹ 37,5 – 38o C, sợ nóng, da nóng, da bàn tay ấm và ẩm ướt

Xuất hiện bướu giáp, có tiếng thổi do tăng lượng máu đến tuyến giáp.

Tim mạch

Nhịp tim tăng nhanh thường xuyên (>100 lần/phút ), tăng lên khi xúc động,  hay hồi hộp đánh trống ngực. Huyết áp tâm thu tăng, hiệu số huyết áp cao. Có thể dẫn đến rung nhĩ, suy tim ( tăng cung lượng tim ).

Tâm thần kinh

Trạng thái kích thích, lo lắng, bồn chồn, tính khí thất thường, dễ cáu gắt.

Hay mất ngủ, có thể dẫn đến trầm cảm, rối loạn tâm thần.

Run đầu ngón tay, tần số cao, biên độ thấp, đều.

Rối loạn vận mạch: mặt đr tưng bưng từng lúc, hay vã mồ hôi.

Tiêu hóa tăng nhu động ruột gây tiêu chảy nhưng không có đau quặn ( 5-10 lần/ngày)

Cơ xương

Tăng phản xạ gân xương, rung cơ

Co cơ mi mắt

Sinh dục: kinh thưa, ít, suy giảm tình dục.

Da : phù niêm trước xương chày.

Ngoài các triệu chứng cường giáp trên, bệnh nhận Baedow còn có biểu hiện:

Bướu giáp: phì đại lan tỏa mức độ vừa phải, mật độ mềm, không nhân, bướu mạch( sờ có rung miu, nghe có tiếng thổi liên tục hoặc thổi tâm thu).

Lồi mắt: lồi cả 2 bên thường 1 bên rõ hơn. Kèm theo có chói mắt và chảy nước mắt, ánh mắt sáng long lanh. Có thể viêm củng mạc mắt (mắt đỏ), phù nề quanh hốc mắt.

Cận lâm sàng

Biểu hiện ngoại biên do dư thừa hormon:

Chuyển hóa cơ bản tăng >20%.

Thời gian phản xạ gân gót ngắn < 0,24s ( bình thường 0,26 – 0,30 s)

Giảm cholesterol máu.

Đa hồng cầu, hồng cầu nhỏ.

Định lượng hormon: T3, T4 tự do trong máu tăng. TSH giảm.

Độ tập trung 131I: tăng cao, nhanh ngay từ giờ đầu.

Xạ hình tuyến giáp: cho biết kích thước tuyến giáp, mật độ trung iod trong các nguyên nhân, số lượng và kích thước nhân.

Siêu âm tuyến giáp, CT scan, MRI

Sinh thiết: nếu nghi ngờ khối u ác tính.

Tiến triển và biến chứng

Cơn cường giáp cấp ( Bão tố giáp): hiếm gặp, thường xảy ra khi có rối loạn chuyển hóa, nhiễm khuẩn rối loạn tâm thần hoặc khi điều trị bằng phóng xạ.

Bệnh nhân mệt mỏi, sốt cao, gầy nhanh, vã mồ hôi, kèm theo vật vã kích động.

Nhịp tim nhanh (180 -200 lần/phút) hoặc loạn nhịp nhanh dẫn tới suy tim tiến triển nhanh hoặc trụy tim mạch.

Teo cơ nhanh, có thể giả liệt cơ.

Biến chứng tim: loạn nhịp nhanh có ngoại tâm thu hoặc suy tim toàn bộ.

Copy ghi nguồn :trungtamthuoc.com

Link bài viết :Cường giáp: nguyên nhân gây bệnh, cơ chế và triệu chứng

Tài liệu tham khảo :

1. Bệnh học, NXB Y học

2. Pathology and therapeutic for pharmacist - A basis for clinical pharmacy Practice, university of London, UK xuất bản 2000.

3. Giải phẫu sinh lý người, NXB Giáo dục Việt Nam.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Điều trị rối loạn mỡ máu – khuyến cáo từ bộ y tế VN

Điều trị rối loạn mỡ máu – khuyến cáo từ bộ y tế VN

thay đổi lối sống, dùng thuốc điều trị rối loạn lipid máu, các khuyến cáo khác cho bệnh nhân rối loạn mỡ máu. tin tức blog bệnh học: điều trị rối loạn mỡ máu – khuyến cáo từ bộ y tế vn

12 điều Y đức mà cán bộ ngành y tế cần nhớ và làm theo

12 điều Y đức mà cán bộ ngành y tế cần nhớ và làm theo

giữa thầy thuốc và bệnh nhân, nguyên tắc đạo đức đóng một vai trò quan trọng trong công tác chữa bệnh. trước khi trở thành một bác sỹ, mỗi một sinh viên ngành y đều có một quá trình học tập rèn luyện lâu dài và vất vả. y đức là một trong những phẩm chất tốt đẹp của người làm công tác y tế

Yếu tố nguy cơ tim mạch là gì?

Yếu tố nguy cơ tim mạch là gì?

yếu tố nguy cơ tim mạch là gì? yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch là các yếu tố liên quan với sự gia tăng khả năng bị mắc bệnh tim mạchmột người mang một hoặc nhiều. tin tức blog bệnh học: yếu tố nguy cơ tim mạch là gì?

Nhận thức chung về gan nhiễm mỡ và những nguyên nhân gây bệnh

Nhận thức chung về gan nhiễm mỡ và những nguyên nhân gây bệnh

gan nhiễm mỡ là tên một loại bệnh lý mà trong tế bào gan có dạng mỡ giọt và bong bóng mỡ có mức độ to nhỏ khác nhau. việc chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ chủ yếu lấy việc kiểm tra tổ chức gan làm chuẩn. trong quá trình biến đổi bệnh gan nhiễm mỡ,thường chia thành các giai đoạn : gan nhiễm mỡ,...

Nguyên nhân, triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa cao

Nguyên nhân, triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa cao

xuất huyết tiêu hóa là hiện tượng máu thoát ra khỏi thành mạch, chảy vào trong lòng ống tiêu hóa. xuất huyết tiêu hóa không phải một bệnh mà là biểu hiện triệu chứng của nhiều nguyên nhân. nguyên nhân chảy máu rất đa dạng có thể là do bệnh lý dạ dày thực quản,...

Vi khuẩn lao: đặc điểm, chẩn đoán, phòng và điều trị

Vi khuẩn lao: đặc điểm, chẩn đoán, phòng và điều trị

vi khuẩn lao gây bệnh lao ở người, được phát hiện năm 1884. cho tới nửa đầu thế kỷ xx vẫn chưa có thuốc điều trị. lần đầu tiên streptomycin được đưa vào sử dụng năm 1946 và rimifon năm 1952 đã làm giảm tỷ lệ bệnh lao nhưng hiện nay tỉ lệ nhiễm lao lại bắt đầu tăng lên

Báo động tình trạng kháng kháng sinh tại Việt Nam.

Báo động tình trạng kháng kháng sinh tại Việt Nam.

việc sử dụng kháng sinh rộng rãi, kéo dài, lạm dụng, làm cho các vi sinh vật thích nghi với thuốc, tạo điều kiện cho nhiều loại vi khuẩn trở thành kháng thuốc, làm cho thuốc kém hiệu quả hoặc không hiệu quả. tình trạng kháng thuốc không chỉ là mối lo ngại của toàn xã hội.

Bệnh động kinh: nguyên nhân, phân loại và cơ chế của bệnh

Bệnh động kinh: nguyên nhân, phân loại và cơ chế của bệnh

động kinh ( epilepsy) là sự rối loạn từng cơn chức năng của thần kinh trung ương do sự phóng điện đột ngột, quá mức, đồng thời của các neuron. đến năm 2015, khoảng 39 triệu người bị bệnh động kinh, trong đó khoảng 80% là ở các nước đang phát triển. vào năm 2015 có khoảng 125 000 người tử vong

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Fomexcin 1g

Fomexcin 1g

Liên hệ
Spectimed Inj.2g

Spectimed Inj.2g

90,000Liên hệ
SacMin - Thuốc súc họng - thuốc súc miệng duy trì vệ sinh răng miệng

SacMin

40,000vnđ
Cavinton 10mg

Cavinton 10mg

139,000vnđ
Gestiferrol

Gestiferrol

Liên hệ
PROSTEZ/hỗ trợ điều trị phì đại tiền liệt tuyến/trungtamthuoc.com

Prostez

350,000vnđ

Giảm Nhiều Nhất

Acrasone cream

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ