ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
HOTLINE : 1900 888 633
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Lạc nội mạc tử cung: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị


Lạc nội mạc tử cung có nguy cơ gây vô sinh cao. Ước tính có tới 1/3 số phụ nữ mắc bệnh này gặp khó khăn trong việc thụ thai bởi lạc nội mạc tử cung ngăn cản việc trứng và tinh trùng gặp nhau, thậm chí là phá hủy chúng. Ngoài ra, lạc nội mạc tử cung còn có nguy cơ dẫn đến ung thư.

 

Lạc nội mạc tử cung là bệnh gì?

Lạc nội mạc tử cung là một bệnh lý phụ khoa ở nữ giới có liên quan đến việc tìm thấy tuyến nội mạc tử cung và mô đệm ở bên ngoài tử cung. Khi các tế bào nội mạc tử cung nằm ở bên ngoài tử cung chúng vẫn phát triển bình thường, bị bong ra và chảy máu trong chu kì kinh nguyệt. Tuy nhiên, khi chúng không nằm trong tử cung, máu sẽ không thể chảy ra ngoài mà tích tụ lại gây chảy máu trong và nhiễm trùng gây sưng, viêm.

Lạc nội mạc tử cung

Lạc nội mạc tử cung

Theo thống kê thì có tới 10% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản bị mắc bệnh lý lạc nội mạc tử cung.

Các bộ phân thường xảy ra tình trạng lạc nội mạc tử cung là phúc mạc, buồng trứng, ống dẫn trứng, mặt ngoài tử cung, bàng quang, túi cùng,... 

Nguyên nhân của bệnh lạc nội mạc tử cung

Nguyên nhân gây ra tình trạng này vẫn chưa được biết  chính xác, có một số cơ chế được cho là nguyên nhân như:

  • Kinh nguyệt bị trào ngược lên ống dẫn trừng và vùng chậu khiến các tế bào lạc chỗ dính vào thành của các cơ quan này, tiếp tục phát triển, dày lên và gây chảy máu.
  • Sự biến đổi của tế bào phục mạc, tế bào phôi.
  • Sẹo do phẫu thuật để lại.

Những người có nguy cơ cao bị lạc nội  mạc tử cung:

  • Trong gia đình có người bị bệnh này.
  • Hệ thống cơ quan sinh dục bất thường, kinh nguyệt bị tắc nghẽn howjc chu kì kinh nguyệt ngắn.
  • Người hiếm muộn, vô sinh hoặc chưa sinh con.
  • Hành kinh kéo dài trên 7 ngày.
  • Có kinh sớm trước 12 tuổi.

Triệu chứng của bệnh lạc nội mạc tử cung

Triệu chứng thông thường là đau trong chu kì kinh nguyệt, đau khi giao hợp, khi di chuyển hoăc đi tiểu. Mức độ đau không liên quan đến số  lượng lạc nội mạc tử cung mà chủ yếu là do mức độ xâm lấn. Người bệnh có thể tự sờ thấy khối u ở vùng hạ vị. Máu chảy ồ ạt trong hoặc giữa các chu kì kinh. Một số biểu hiện không điển hình kèm theo là mệt mỏi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn,...

Lạc nội mạc tử cung có nguy cơ gây vô sinh cao. Ước tính có tới 1/3 số phụ nữ mắc bệnh này gặp khó khăn trong việc thụ thai bởi lạc nội mạc tử cung ngăn cản việc trứng và tinh trùng gặp nhau, thậm chí là phá hủy chúng.

Ngoài ra, lạc nội mạc tử cung còn có nguy cơ dẫn đến ung thư.

Chẩn đoán lạc nội mạc tử cung

Ngoài việc yêu cầu bệnh nhân nói rõ các triệu chứng bản thân mắc phải để dự đoán sơ bộ. Bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số kĩ thuật và xét nghiệm khác để chấn đoán xác định bệnh như:

  • Siêu âm ổ bụng hoặc đường âm đạo để phát hiện khối u lạc nội mạc tử cung.
  • Chụp cộng hưởng từ MRI để xác định cụ thể vị trí, đánh giá mức độ của khối u và phân biệt với các bệnh lý khối u khác ở vùng hạ vị.
  • Nội soi ổ bụng để chẩn đoán vị trí và tính chất lạc nội mạc tử cung.
  • Khám vùng chậu để kiểm tra các bất thường hoặc sẹo ở bộ phận sinh dục.
  • Xét nghiệm CA-125 thấy tăng (không đặc hiệu).

Điều trị lạc nội mạc tử cung

Điều trị lạc nội mạc tử cung như thế nào?

Điều trị lạc nội mạc tử cung như thế nào?

Mục tiêu điều trị:

  • Cải thiện tình trạng đau vùng chậu cho bệnh nhân.
  • Hạn chế tới mức thấp nhất sự can thiệp ngoại khoa.
  • Bảo tồn khả năng sinh sản cho những người chưa có con hoặc muốn sinh thêm con.

Tùy vào mức độ bệnh và mong muốn có thai của bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất. Nếu bạn chỉ bị đau nhẹ, không có ý định mang thai hoặc gần tới thời kì mãn kinh thì có thể không cần điều trị.

Điều trị nội khoa

Các loại thuốc chủ yếu được sử dụng trong điều trị bệnh này là thuốc giảm đau chống viêm không steroid và thuốc nội tiết tố.

Thuốc nhóm NSAID:

Được dùng với mục đích giảm các triệu chứng đau do lạc nội mạc tử cung, thường dùng cùng với thuốc ngừa thai phối hợp hoặc thuốc nội tiết khác trong đợt đầu điều trị.

Thuốc ngừa thai phối hợp:

Là lựa chọn đầu tiên trong điều trị nội khoa lạc nội mạc tử cung. Dùng thuốc liên tục sẽ tránh được những cơn đau do không có kinh.

Nếu sau 3 tháng điều trị mà không có hiệu quả thì cần chuyển sang dùng thuốc nội tiết khác.

Liệu pháp progestin:

  • Norethindrone acetate: mỗi ngày uống 5-20mg có hiệu quả trong thống kinh và đau vùng chậu mãn. Cần xét nghiệm HDL, LDL, TG khi trị liệu trên 6 tháng. Nếu bệnh nhân nguy cơ tăng cholesterol nên xét nghiệm trước và sau 3 tháng trị liệu.
  • Dienogest: uống 2mg mỗi ngày, hiệu quả như GnRH đồng vận. Là lựa chọn để điều trị lâu dài.
  • Depo medroxyprogesterone acetate (DMPA): tiêm bắp hoặc tiêm dưới da trong 3 tháng cho trường hợp lạc nội mạc tử cung sót lại sau khi cắt tử cung, hoặc do không cắt phần phụ. Lưu ý không dùng cho người vẫn muốn sinh con. Tác dụng phụ là gây rong huyết kéo dài và khó điều chỉnh, dùng lâu dài làm giảm mật độ xương.
  • Medroxyprogesterone (MPA): uống mỗi ngày 30mg, chia 3 lần. Tối đa 100mg/ngày. Là lựa chọn điều trị cho người muốn có thai.
  • Dụng cụ tử cung phóng thích levonorgestrel (LNG-IUS): có thể dùng lâu dài tới 5 năm với tác dụng giảm thống kinh. Nồng độ thuốc tập trung tại chỗ nên ít gây tác dụng phụ toàn thân.
  • Etonogestrel (Implanon): cấy dưới da trong trường hợp bệnh nặng dùng lâu dài không ảnh hưởng BMD và lipid máu. Sau 6 tháng cấy thuốc, hiệu quả giảm đau rõ rệt hơn và duy trì được trong 12 tháng.
  • Danazol: mỗi ngày dùng liều 600-800mg. Thuốc này có tác dụng phụ mạnh, làm tăng lipid và nguy cơ ung thư buồng trứng. Do đó, không dùng điều trị lâu dài, chỉ dùng dười 6 tháng.

GnRH đồng vận:

Thuốc này được lựa chọn nếu các thuốc nội tiết khác không đáp ứng, bệnh tía phát hoặc bệnh trung bình/nặng, có tổn thương sau khi phẫu thuật.

Không dùng cho trẻ dưới 16 tuổi và người bị loãng xương.

Bổ sung thêm nội tiết tố liều thấp ngay từ đầu nên dự định điều trị trên 6 tháng. Có thể bổ sung thêm calci 100mg/ngày để duy trì mật đô xương và phải theo dõi sát BMD.

Chất ức chế men thơm hóa (Aromatase inhibitor):

Được lựa chọn trong điều trị lạc nội mạc tử cung nặng do ức chế sự hình thành estrogen tại tế bào

Cần phối hợp với các thuốc khác như GnRH đồng vận, thuốc tránh thai kết hợp ở phụ nữ tiền mãn kinh.

Thuốc có tác dụng phụ là gây mất xương kéo dài.

Điều trị ngoại khoa

Khi điều trị nội khoa thất bại hoặc tình trạng đau bụng quá nặng hoặc có khả năng u lạc nội mạc tử cung ác tính thì bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật.

Ngoài ra, phẫu thuật cũng là cách cải thiện chức năng sinh sản cho nữ giới mắc bệnh này.

Các phương pháp cụ thể như sau:

Mổ bảo tồn:

  • Lấy hoặc đốt điện, đốt laser các tổn thương thấy được, gỡ dính hồi phục cấu trúc vùng chậu, bảo tồn được tử cung và cơ quan sinh sản nhờ đó người bệnh vẫn giữ được khả năng mang thai.
  • Trước và sau khi mổ cần điều trị nội khoa để giảm tổn thương, vết thương nhanh lành hơn và giảm thiểu nguy cơ tái phát bệnh.

Mổ tận gốc:

  • Nếu lạc nội mạc tử cung lan rộng ra xung quanh không đáp ứng điều trị nội khoa, khó khăn trong mổ bảo tồn và bệnh nhân không còn muốn sinh thêm con thì thực hiện mổ cắt tử cung và 2 phần phụ, gở dính và lấy tổn thươn.
  • Có thể để lại một hoặc cả 2 buồng trứng nếu phần này không bị tổn thương.

Lưu ý:

Theo thống kê thì có tới 1/3 ca bệnh điều trị bảo tồn sẽ tái phát sau 5 năm. Cắt tử cung nhưng để lại buồng trứng  cũng có nguy cơ tái phát và phải mổ lại.

Sau khi cắt 2 buồng trứng nên bổ sung estrogen ngay để giảm nguy cơ tái phát bệnh.

Phòng tránh bệnh lạc nội mạc tử cung bằng cách nào?

Phòng tránh bệnh lạc nội mạc tử cung bằng cách nào?

Phòng ngừa bệnh lạc nội mạc tử cung

Không có biện pháp có thể ngăn ngừa hoàn toàn căn bệnh này. Tuy nhiên để phòng tránh mắc lạc nội mạc tử cung và nhiều bệnh lý phụ khoa khác chị em nên thực hiện một chế độ sinh hoạt và ăn uống khoa học, thường xuyên luyện tập thể dục để loại bỏ mỡ thừa trong cơ thể. Hạn chế ăn các loại thực phẩm dầu mỡ, các đồ uống có ga, cồn... có hại cho sức khỏe.

Bên cạnh đó, chị em cũng nên thăm khám phụ khoa định kì hoặc ngay khi có các dấu hiêu bất thường để phát hiện và điều trị bệnh từ sớm. Nhất là những người đang trong độ tuổi sinh sản và vẫn muốn có con, việc điều trị sớm là rất quan trọng.

 

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com

Link bài viết: Lạc nội mạc tử cung: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Đánh giá

Điểm
Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Lạc nội mạc tử cung: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Nhà sản xuất
Tên sản phẩm
Giá VND
Trang thái Còn hàng

Những điều cần biết về finofibrate trong điều trị rối loạn mỡ máu Những điều cần biết về finofibrate trong điều trị rối loạn mỡ máu

fenofibrate là thuốc có tác dụng hạ lipid máu, ví dụ như là triglycerid. fenofibrate được sử dụng kết hợp với chế độ ăn ít chất béo và các biện pháp không dùng thuốc khác, như tập thể dục và giảm cân, để có thể hạ lipid máu. fenofibrate có thể kết hợp điều trị với statin

[CẢNH BÁO] BỆNH LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM, NGUY HIỂM KHÔNG? [CẢNH BÁO] BỆNH LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM, NGUY HIỂM KHÔNG?

✅loét dạ dày tá tràng là tình trạng tổn thương sâu gây mất niêm mạc có  giới hạn cả phần cơ và✅dưới niêm mạc của niêm mạc dạ dày.✅

Ung thư tinh hoàn: chẩn đoán, tiến triển và điều trị Ung thư tinh hoàn: chẩn đoán, tiến triển và điều trị

ung thư tinh hoàn✅ là bệnh các tế bào ác tính hình thành trong các mô của một hoặc cả hai tinh hoàn. đây là ung thư phổ biến nhất ở nam giới từ 20 đến 35 tuổi.

Ung thư buồng trứng: triệu chứng, nguyên nhân và điều trị bệnh Ung thư buồng trứng: triệu chứng, nguyên nhân và điều trị bệnh

ung thư buồng trứng là: ung thư xuất phát tại buồng trứng. nguyên nhân ung thư buồng trứng chưa được biết rõ ràng, nhưng thấy thường gặp ở bn sinh ít con,...✅


Giỏ hàng: 0