ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Kháng sinh nhóm penicillin

Kháng sinh nhóm penicillin

7768 01/03/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Khái niệm

Các thuốc kháng sinh nhóm penicilin đều là dẫn xuất của acid 6- aminopenicilanic (viết tắt là A6AP). Trong các kháng sinh nhóm penicilin, penicilin G là kháng sinh tự nhiên đầu tiên được phát hiện vào năm 1928, được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy Penicilium. Các kháng sinh còn lại đều là các chất bán tổng hợp.

Sự thay đổi nhóm thế trong cấu trúc của penicilin bán tổng hợp dẫn đến sự thay đổi tính bền vững với các enzym penicilinase và beta-lactamase; thay đổi phổ kháng khuẩn cũng như hoạt tính kháng sinh trên các chủng vi khuẩn gây bệnh

Cơ chế hoạt động

Ức chế sự tổng hợp tế bào vi khuẩn. Các penicillin có khả năng acyl hóa các D – alanin transpeptidase, ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn ( giai đoạn tạo liên kết ngang giữa các peptidoglycan). Quá trình sinh tổng hợp vách tế bào bị ngừng lại, vi khuẩn không có vách tế che chở sẽ bị tiêu diệt.

Penicillin hoạt hóa enzyme tự phân giải murein hydroxylase làm tăng phân hủy vách tế bào vi khuẩn. Kết quả là vách tế bào bị tiêu diệt.

Các vi khuẩn gram âm do vách tế bào ít peptidoglycan nên ít nhạy cảm với penicillin. Hơn nữa các vi khuẩn gram âm có lớp vỏ phospholipid bao phủ bên ngoài làm các penicillin khó thấm qua, vì vậy penicillin ít tác dụng lên các vi khuẩn gram âm (trừ một số penicillin phổ rộng như amoxicillin ưa nước có thể đi qua các kênh protein trên màng tế bào vi khuẩn gram âm).

Cơ chế đề kháng thuốc của vi khuẩn

Các vi khuẩn có thể kháng penicillin bao gồm:

Vi khuẩn không có vách tế bào.

Vi khuẩn sinh beta lactamase ( penicillinase).

Vi khuẩn không có receptor của penicillin hoặc cấu tạo vách tế bào ngăn không cho penicillin thấm qua hoặc không cho penicillin gắn vào receptor.

Enzyme tự phân hủy của tế bào không được hoạt hóa.

Phân loại

Dựa vào phổ kháng khuẩn, có thể tiếp tục phân loại các kháng sinh nhóm penicilin thành các phân nhóm với phổ kháng khuẩn tương ứng như sau:

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp.

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng trên tụ cầu.

Các penicilin phổ kháng khuẩn trung bình.

Các penicilin phổ kháng khuẩn rộng đồng thời có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh

Penicillin tự nhiên ( penicillin phổ kháng khuẩn hẹp )

Bao gồm penicillin G và V

Phổ kháng khuẩn :

Phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu tác động trên cầu khuẩn Gram-dương (trừ cầu khuẩn tiết penicilinase, do đó không có tác dụng trên phần lớn các chủng S. aureus). Cũng có tác dụng lên một số vi khuẩn gram âm như lậu cầu, màng não cầu.

Chỉ định:

Điều trị trong những bệnh nhiễm khuẩn thông thường như: nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, nhiễm khuẩn huyết, viêm xương tủy cấp và mạn, viêm màng trong tim do liên cầu.

Do thời gian tác dụng kéo dài nên các penicillin chậm hay được dùng điều trị lậu, giang mai, dự phòng thấp khớp và viêm màng trong tim do liên cầu.

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng trên tụ cầu

Các thuốc gồm : Methicilin, Oxacilin, Cloxacilin, Dicloxacilin, Nafcilin.

Phổ kháng khuẩn:

Hoạt tính kháng khuẩn kém hơn trên các vi khuẩn nhạy cảm với penicilin G, nhưng do có khả năng kháng penicilinase nên có tác dụng trên các chủng tiết penicilinase như S. aureus và S. epidermidis chưa kháng methicillin.

Cơ chế kháng penicillinase là do thuốc có thuốc có cấu trúc cồng kềnh tạo cản trở không gian làm penicillinase không tác vào vòng beta lactam được.

Chỉ định

Tụ cầu tiết penicillinase

Nhiễm khuẩn nặng do liên cầu gram âm (viêm màng trong tim, viêm tủy xương).

Các penicilin phổ kháng khuẩn trung bình

Các thuốc Ampicilin, Amoxicilin

Phổ kháng khuẩn

Phổ kháng khuẩn mở rộng hơn so với penicilin G trên các vi khuẩn Gram-âm như Haemophilus influenzae, E. coli, và Proteus mirabilis. Các thuốc này không bền vững với enzym betalactamase nên thường được phối hợp với các chất ức chế beta-lactamase như acid clavulanic hay sulbactam.

Ampicillin và amoxicillin có hoạt phổ tương tự nhau nhưng do amoxicillin hấp thu qua đường tiêu hóa tốt hơn nên hay dùng để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân.

Chỉ định:

Các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do vi khuẩn nhạy cảm : viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và mạn, viêm nắp thanh quản…

Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng do E.coli…

Các nhiễm khuẩn tiêu háo, nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn nhạy cảm với aminopenicillin.

Các penicilin phổ kháng khuẩn rộng đồng thời có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh

Chia thành 2 nhóm:

Carboxypenicillin : carbenicillin, ticarcillin, temocillin….

Ureidopenicillin : Mezlocilin, Piperacilin…

Phổ kháng khuẩn :

Có tác dụng mạnh trên các chủng Pseudomonas, Klebsiella, và một số chủng vi khuẩn Gram-âm khác. Piperacilin vẫn giữ được hoạt tính tương tự ampicilin trên tụ cầu Gram-dương và Listeria monocytogenes.

Chỉ định

Chủ yếu dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do pseudomonas aeruginosa gây ra.

Tác dụng không mong muốn nhóm penicillin

Dễ gây ra các phản ứng dị ứng như mẩn ngứa, mày đay, ngoại ban mà nguy hiểm hơn là sốc phản vệ mặc dù trường hợp này ít khi xảy ra.

Các penicillin tự nhiên có khả năng gây ra viêm tĩnh mạch huyết khối, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu…

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng trên tụ cầu thường gây vàng da, ứ mật, độc với gan, thận, viêm tắc tĩnh mạch, huyết khối. Thuốc không dùng cho trẻ sơ sinh và thời kì cho con bú.

Các kháng sinh phổ rộng có thể gây tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạo…

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: kháng sinh nhóm penicillin

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư

Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư

mỗi năm nước ta có khoảng 150000 bệnh nhân chết vì ung thư trong đó 80% bị sụt cân 30% chết vì suy kiệt trước khi qua đời do khối u. thế nhưng, trong các buổi khám bệnh, rất ít bệnh nhân đề cập đến việc ăn uống thế nào cho hợp lý. bài viết sau sẽ cung cấp thông tin về vấn đề này.

Giới thiệu về thuốc tác động trên hệ thần kinh thực vật

Giới thiệu về thuốc tác động trên hệ thần kinh thực vật

thần kinh thực vật là một phần của hệ thống thần kinh có liên quan tới nhiều hệ cơ quan trong cơ thể ( như các mạch máu, dạ dày, ruột, gan, thận, bàng quang, phổi, tim, tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt…), việc sử dụng thuốc cho hệ thần kinh thực vật cần được quan tâm...

Vi khuẩn lao: đặc điểm, chẩn đoán, phòng và điều trị

Vi khuẩn lao: đặc điểm, chẩn đoán, phòng và điều trị

vi khuẩn lao gây bệnh lao ở người, được phát hiện năm 1884. cho tới nửa đầu thế kỷ xx vẫn chưa có thuốc điều trị. lần đầu tiên streptomycin được đưa vào sử dụng năm 1946 và rimifon năm 1952 đã làm giảm tỷ lệ bệnh lao nhưng hiện nay tỉ lệ nhiễm lao lại bắt đầu tăng lên

Phương pháp vật lý trị liệu trong điều trị thoát vị đĩa đệm

Phương pháp vật lý trị liệu trong điều trị thoát vị đĩa đệm

nếu cơn đau của bạn không được thuyên giảm trong vòng vài tuần, bác sĩ có thể sử dụng liệu pháp vật lý với các tư thế và bài tập để giảm thiểu sự đau đớn.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0