ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Kháng sinh nhóm penicillin

1912 01/03/2018

Kháng sinh nhóm penicillin


Khái niệm

Các thuốc kháng sinh nhóm penicilin đều là dẫn xuất của acid 6- aminopenicilanic (viết tắt là A6AP). Trong các kháng sinh nhóm penicilin, penicilin G là kháng sinh tự nhiên đầu tiên được phát hiện vào năm 1928, được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy Penicilium. Các kháng sinh còn lại đều là các chất bán tổng hợp.

Sự thay đổi nhóm thế trong cấu trúc của penicilin bán tổng hợp dẫn đến sự thay đổi tính bền vững với các enzym penicilinase và beta-lactamase; thay đổi phổ kháng khuẩn cũng như hoạt tính kháng sinh trên các chủng vi khuẩn gây bệnh

Cơ chế hoạt động

Ức chế sự tổng hợp tế bào vi khuẩn. Các penicillin có khả năng acyl hóa các D – alanin transpeptidase, ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn ( giai đoạn tạo liên kết ngang giữa các peptidoglycan). Quá trình sinh tổng hợp vách tế bào bị ngừng lại, vi khuẩn không có vách tế che chở sẽ bị tiêu diệt.

Penicillin hoạt hóa enzyme tự phân giải murein hydroxylase làm tăng phân hủy vách tế bào vi khuẩn. Kết quả là vách tế bào bị tiêu diệt.

Các vi khuẩn gram âm do vách tế bào ít peptidoglycan nên ít nhạy cảm với penicillin. Hơn nữa các vi khuẩn gram âm có lớp vỏ phospholipid bao phủ bên ngoài làm các penicillin khó thấm qua, vì vậy penicillin ít tác dụng lên các vi khuẩn gram âm (trừ một số penicillin phổ rộng như amoxicillin ưa nước có thể đi qua các kênh protein trên màng tế bào vi khuẩn gram âm).

Cơ chế đề kháng thuốc của vi khuẩn

Các vi khuẩn có thể kháng penicillin bao gồm:

Vi khuẩn không có vách tế bào.

Vi khuẩn sinh beta lactamase ( penicillinase).

Vi khuẩn không có receptor của penicillin hoặc cấu tạo vách tế bào ngăn không cho penicillin thấm qua hoặc không cho penicillin gắn vào receptor.

Enzyme tự phân hủy của tế bào không được hoạt hóa.

Phân loại

Dựa vào phổ kháng khuẩn, có thể tiếp tục phân loại các kháng sinh nhóm penicilin thành các phân nhóm với phổ kháng khuẩn tương ứng như sau:

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp.

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng trên tụ cầu.

Các penicilin phổ kháng khuẩn trung bình.

Các penicilin phổ kháng khuẩn rộng đồng thời có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh

Penicillin tự nhiên ( penicillin phổ kháng khuẩn hẹp )

Bao gồm penicillin G và V

Phổ kháng khuẩn :

Phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu tác động trên cầu khuẩn Gram-dương (trừ cầu khuẩn tiết penicilinase, do đó không có tác dụng trên phần lớn các chủng S. aureus). Cũng có tác dụng lên một số vi khuẩn gram âm như lậu cầu, màng não cầu.

Chỉ định:

Điều trị trong những bệnh nhiễm khuẩn thông thường như: nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, nhiễm khuẩn huyết, viêm xương tủy cấp và mạn, viêm màng trong tim do liên cầu.

Do thời gian tác dụng kéo dài nên các penicillin chậm hay được dùng điều trị lậu, giang mai, dự phòng thấp khớp và viêm màng trong tim do liên cầu.

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng trên tụ cầu

Các thuốc gồm : Methicilin, Oxacilin, Cloxacilin, Dicloxacilin, Nafcilin.

Phổ kháng khuẩn:

Hoạt tính kháng khuẩn kém hơn trên các vi khuẩn nhạy cảm với penicilin G, nhưng do có khả năng kháng penicilinase nên có tác dụng trên các chủng tiết penicilinase như S. aureus và S. epidermidis chưa kháng methicillin.

Cơ chế kháng penicillinase là do thuốc có thuốc có cấu trúc cồng kềnh tạo cản trở không gian làm penicillinase không tác vào vòng beta lactam được.

Chỉ định

Tụ cầu tiết penicillinase

Nhiễm khuẩn nặng do liên cầu gram âm (viêm màng trong tim, viêm tủy xương).

Các penicilin phổ kháng khuẩn trung bình

Các thuốc Ampicilin, Amoxicilin

Phổ kháng khuẩn

Phổ kháng khuẩn mở rộng hơn so với penicilin G trên các vi khuẩn Gram-âm như Haemophilus influenzae, E. coli, và Proteus mirabilis. Các thuốc này không bền vững với enzym betalactamase nên thường được phối hợp với các chất ức chế beta-lactamase như acid clavulanic hay sulbactam.

Ampicillin và amoxicillin có hoạt phổ tương tự nhau nhưng do amoxicillin hấp thu qua đường tiêu hóa tốt hơn nên hay dùng để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân.

Chỉ định:

Các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do vi khuẩn nhạy cảm : viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và mạn, viêm nắp thanh quản…

Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng do E.coli…

Các nhiễm khuẩn tiêu háo, nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn nhạy cảm với aminopenicillin.

Các penicilin phổ kháng khuẩn rộng đồng thời có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh

Chia thành 2 nhóm:

Carboxypenicillin : carbenicillin, ticarcillin, temocillin….

Ureidopenicillin : Mezlocilin, Piperacilin…

Phổ kháng khuẩn :

Có tác dụng mạnh trên các chủng Pseudomonas, Klebsiella, và một số chủng vi khuẩn Gram-âm khác. Piperacilin vẫn giữ được hoạt tính tương tự ampicilin trên tụ cầu Gram-dương và Listeria monocytogenes.

Chỉ định

Chủ yếu dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do pseudomonas aeruginosa gây ra.

Tác dụng không mong muốn nhóm penicillin

Dễ gây ra các phản ứng dị ứng như mẩn ngứa, mày đay, ngoại ban mà nguy hiểm hơn là sốc phản vệ mặc dù trường hợp này ít khi xảy ra.

Các penicillin tự nhiên có khả năng gây ra viêm tĩnh mạch huyết khối, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu…

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng trên tụ cầu thường gây vàng da, ứ mật, độc với gan, thận, viêm tắc tĩnh mạch, huyết khối. Thuốc không dùng cho trẻ sơ sinh và thời kì cho con bú.

Các kháng sinh phổ rộng có thể gây tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạo…

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: kháng sinh nhóm penicillin

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
MỘT SỐ VẦN ĐỀ VỀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ

MỘT SỐ VẦN ĐỀ VỀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ

sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo và phù hợp nhất đối với sự phát triển của trẻ. sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ < 1 tuổi mà không gì thay thế được. nuôi con bằng sữa mẹ là một khâu quan trọng trong công tác chăm sóc sk ban đầu. đây là phương pháp dinh dưỡng tự nhiên và tuyệt đối an toàn cho trẻ.

Cấu tạo và phân loại của lipoprotein trong cơ thể

Cấu tạo và phân loại của lipoprotein trong cơ thể

liporprotein là một chất cấu tạo từ lipid và protetin. lipid không tan trong nước nhưng khi kết hợp với protein, phần kị nước của lipid cuộn vào trong, phần apoprotein tạo thành lớp vỏ bọc quanh, vì vậy, lipid có thể được vận chuyển trong môi trường dịch thể.

Mật được sản xuất như thế nào, vai trò và thành phần của mật

Mật được sản xuất như thế nào, vai trò và thành phần của mật

gan là cơ quan sản xuất mật và được dự trữ tại túi mật.mật là một chất lỏng trong suốt có màu thay đổi tùy theo mức đô cô đặc và thành phần của sắc tố chứa đựng, từ màu xanh tới màu vàng..muối mật là thành phần duy nhất của mật có tác dụng tiêu hóa thức ăn,..

Cà gai leo : đặc điểm thực vật,công dụng và cách chế biến

Cà gai leo : đặc điểm thực vật,công dụng và cách chế biến

cà gai leo còn được gọi với tên gọi khác như cà vạnh, cà quánh, cà gai dây, cà quýnh. tên khoa học là solanum procumbens lour hoặc solanum hainanense, thuộc họ cà ( solanacrae).cà gai leo - thảo mộc quý hiếm để hđiều trị bệnh gan..giúp giải độc gan, thành phần hóa học của cây gồm có : flavonoid..

Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ và dấu hiệu nhận biết

Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ và dấu hiệu nhận biết

bệnh gan nhiễm mỡ không phải bệnh độc lập mà thường đi kèm nhiều bệnh khác nhau như bệnh béo phì.. người mắc bệnh ở mức độ nhẹ..có cảm giác khó chịu. đối với người ở mức độ nặng có thể xuất hiện vàng da, vàng mắt,bệnh gan nhiễm mỡ được chia làm 2 loại : cấp tính và mạn tính.

Loét dạ dày tá tràng: khái niệm, cơ chế bệnh sinh của bệnh

Loét dạ dày tá tràng: khái niệm, cơ chế bệnh sinh của bệnh

loét dạ dày tá tràng ( peptic ulcer) là một bệnh mạn tính, diễn biến có tính chu kì. tổn thương là những ổ loét ở niêm mạ dạ dày – tá tràng, ổ loét này có thể xâm lấn sâu hơn qua lớp dưới niêm mạc, vị trí ổ loét ở dạ dày hoặc ở hành tá tràng, là một căn bệnh phổ biến...

Nguyên nhân, triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa cao

Nguyên nhân, triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa cao

xuất huyết tiêu hóa là hiện tượng máu thoát ra khỏi thành mạch, chảy vào trong lòng ống tiêu hóa. xuất huyết tiêu hóa không phải một bệnh mà là biểu hiện triệu chứng của nhiều nguyên nhân. nguyên nhân chảy máu rất đa dạng có thể là do bệnh lý dạ dày thực quản,...

CÁCH XỬ LÍ KHI BỊ ĐIỆN GIẬT

CÁCH XỬ LÍ KHI BỊ ĐIỆN GIẬT

điện giật là một tai nạn sinh hoạt thường gặp, nguy hiểm và có thể gây nhiều loại tổn thương cho cơ thể (ngừng tim, ngừng thở, tổn thương các cơ quan gây nguy cơ tử vong cao hoặc để lại các di chứng nặng nề).bài viết sau hướng dẫn cách xử lí khi bị điện giật.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Biobaby 100g

Biobaby 100g

Liên hệ
Kbat100mg

Kbat100mg

Liên hệ
Ladyvagi

Ladyvagi

Liên hệ
Omnicef Cap.100mg

Omnicef Cap.100mg

1,370,000vnđ

Giảm Nhiều Nhất

Acrasone cream

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ