ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Kháng sinh nhóm penicillin

5266 01/03/2018

Kháng sinh nhóm penicillin


Khái niệm

Các thuốc kháng sinh nhóm penicilin đều là dẫn xuất của acid 6- aminopenicilanic (viết tắt là A6AP). Trong các kháng sinh nhóm penicilin, penicilin G là kháng sinh tự nhiên đầu tiên được phát hiện vào năm 1928, được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy Penicilium. Các kháng sinh còn lại đều là các chất bán tổng hợp.

Sự thay đổi nhóm thế trong cấu trúc của penicilin bán tổng hợp dẫn đến sự thay đổi tính bền vững với các enzym penicilinase và beta-lactamase; thay đổi phổ kháng khuẩn cũng như hoạt tính kháng sinh trên các chủng vi khuẩn gây bệnh

Cơ chế hoạt động

Ức chế sự tổng hợp tế bào vi khuẩn. Các penicillin có khả năng acyl hóa các D – alanin transpeptidase, ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn ( giai đoạn tạo liên kết ngang giữa các peptidoglycan). Quá trình sinh tổng hợp vách tế bào bị ngừng lại, vi khuẩn không có vách tế che chở sẽ bị tiêu diệt.

Penicillin hoạt hóa enzyme tự phân giải murein hydroxylase làm tăng phân hủy vách tế bào vi khuẩn. Kết quả là vách tế bào bị tiêu diệt.

Các vi khuẩn gram âm do vách tế bào ít peptidoglycan nên ít nhạy cảm với penicillin. Hơn nữa các vi khuẩn gram âm có lớp vỏ phospholipid bao phủ bên ngoài làm các penicillin khó thấm qua, vì vậy penicillin ít tác dụng lên các vi khuẩn gram âm (trừ một số penicillin phổ rộng như amoxicillin ưa nước có thể đi qua các kênh protein trên màng tế bào vi khuẩn gram âm).

Cơ chế đề kháng thuốc của vi khuẩn

Các vi khuẩn có thể kháng penicillin bao gồm:

Vi khuẩn không có vách tế bào.

Vi khuẩn sinh beta lactamase ( penicillinase).

Vi khuẩn không có receptor của penicillin hoặc cấu tạo vách tế bào ngăn không cho penicillin thấm qua hoặc không cho penicillin gắn vào receptor.

Enzyme tự phân hủy của tế bào không được hoạt hóa.

Phân loại

Dựa vào phổ kháng khuẩn, có thể tiếp tục phân loại các kháng sinh nhóm penicilin thành các phân nhóm với phổ kháng khuẩn tương ứng như sau:

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp.

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng trên tụ cầu.

Các penicilin phổ kháng khuẩn trung bình.

Các penicilin phổ kháng khuẩn rộng đồng thời có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh

Penicillin tự nhiên ( penicillin phổ kháng khuẩn hẹp )

Bao gồm penicillin G và V

Phổ kháng khuẩn :

Phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu tác động trên cầu khuẩn Gram-dương (trừ cầu khuẩn tiết penicilinase, do đó không có tác dụng trên phần lớn các chủng S. aureus). Cũng có tác dụng lên một số vi khuẩn gram âm như lậu cầu, màng não cầu.

Chỉ định:

Điều trị trong những bệnh nhiễm khuẩn thông thường như: nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, nhiễm khuẩn huyết, viêm xương tủy cấp và mạn, viêm màng trong tim do liên cầu.

Do thời gian tác dụng kéo dài nên các penicillin chậm hay được dùng điều trị lậu, giang mai, dự phòng thấp khớp và viêm màng trong tim do liên cầu.

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng trên tụ cầu

Các thuốc gồm : Methicilin, Oxacilin, Cloxacilin, Dicloxacilin, Nafcilin.

Phổ kháng khuẩn:

Hoạt tính kháng khuẩn kém hơn trên các vi khuẩn nhạy cảm với penicilin G, nhưng do có khả năng kháng penicilinase nên có tác dụng trên các chủng tiết penicilinase như S. aureus và S. epidermidis chưa kháng methicillin.

Cơ chế kháng penicillinase là do thuốc có thuốc có cấu trúc cồng kềnh tạo cản trở không gian làm penicillinase không tác vào vòng beta lactam được.

Chỉ định

Tụ cầu tiết penicillinase

Nhiễm khuẩn nặng do liên cầu gram âm (viêm màng trong tim, viêm tủy xương).

Các penicilin phổ kháng khuẩn trung bình

Các thuốc Ampicilin, Amoxicilin

Phổ kháng khuẩn

Phổ kháng khuẩn mở rộng hơn so với penicilin G trên các vi khuẩn Gram-âm như Haemophilus influenzae, E. coli, và Proteus mirabilis. Các thuốc này không bền vững với enzym betalactamase nên thường được phối hợp với các chất ức chế beta-lactamase như acid clavulanic hay sulbactam.

Ampicillin và amoxicillin có hoạt phổ tương tự nhau nhưng do amoxicillin hấp thu qua đường tiêu hóa tốt hơn nên hay dùng để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân.

Chỉ định:

Các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do vi khuẩn nhạy cảm : viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và mạn, viêm nắp thanh quản…

Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng do E.coli…

Các nhiễm khuẩn tiêu háo, nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn nhạy cảm với aminopenicillin.

Các penicilin phổ kháng khuẩn rộng đồng thời có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh

Chia thành 2 nhóm:

Carboxypenicillin : carbenicillin, ticarcillin, temocillin….

Ureidopenicillin : Mezlocilin, Piperacilin…

Phổ kháng khuẩn :

Có tác dụng mạnh trên các chủng Pseudomonas, Klebsiella, và một số chủng vi khuẩn Gram-âm khác. Piperacilin vẫn giữ được hoạt tính tương tự ampicilin trên tụ cầu Gram-dương và Listeria monocytogenes.

Chỉ định

Chủ yếu dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do pseudomonas aeruginosa gây ra.

Tác dụng không mong muốn nhóm penicillin

Dễ gây ra các phản ứng dị ứng như mẩn ngứa, mày đay, ngoại ban mà nguy hiểm hơn là sốc phản vệ mặc dù trường hợp này ít khi xảy ra.

Các penicillin tự nhiên có khả năng gây ra viêm tĩnh mạch huyết khối, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu…

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp đồng thời có tác dụng trên tụ cầu thường gây vàng da, ứ mật, độc với gan, thận, viêm tắc tĩnh mạch, huyết khối. Thuốc không dùng cho trẻ sơ sinh và thời kì cho con bú.

Các kháng sinh phổ rộng có thể gây tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạo…

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: kháng sinh nhóm penicillin

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Glycopyrronium được FDA US phê chuẩn trong điều trị tăng tiết mồ hôi

Glycopyrronium được FDA US phê chuẩn trong điều trị tăng tiết mồ hôi

cơ quan fda us đã phê chuẩn glycopyrronium (qbrexza, dermira) để điều trị cho những người mắc chứng tiết quá nhiều mồ hôi ở  vùng dưới cánh tay

CHĂM SÓC PHỤ NỮ TRƯỚC VÀ TRONG KHI MANG THAI

CHĂM SÓC PHỤ NỮ TRƯỚC VÀ TRONG KHI MANG THAI

bài viết cung cấp kiến thức về sự chăm sóc phụ nữ trong giai đoạn mang thai, giai đoạn đóng vai trò quyết định lên sức khỏe của mẹ và bé sau sinh.chuẩn bị sức khỏe cho vợ: không nên mang thai khi sức khoẻ không tốt, khi đang mắc các bệnh cấp tính, bệnh nhiễm trùng. ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.

Hội chứng ống cổ tay: nguyên nhân, triệu chứng & điều trị

Hội chứng ống cổ tay: nguyên nhân, triệu chứng & điều trị

hội chứng ống cổ tay là một rối loạn thần kinh ngoại vi thường gặp nhất,nhưng chưa rõ nguyên nhân. hội chứng ống cổ tay là tình trạng thần kinh giữa trong ống cổ tay bị chèn ép viêm sưng nề gây tê các đầu ngón tay, nhiều nhất là ngón trỏ, ngón giữa và nửa ngón đeo nhẫn.

Tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não

theo tổ chức y tế thế giới (who), tai biến mạch máu não còn được gọi là đột quỵ não, là hội chứng lâm sàng được đặc trưng bởi sự mất cấp tính chức năng của não (thường là khu trú), tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trước 24 giờ. những triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não do động mạch bị tổn thương phân bố, không do nguyên nhân chấn thương.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ