ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

14263 12/03/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Giới thiệu

Erythromycin là kháng sinh đầu tiên thuộc nhóm macrolid, được phân lập từ chủng xạ khuẩn Streptomyces erythreus. Dựa vào cấu trúc của erythromycin người ta bán tổng hợp tạo ra các kháng sinh khác có nhiều ưu điểm hơn.

Cấu trúc cơ bản của các macrolid là đều có vòng macrocyclolacton. Các macrolid khác nhau chỉ khác nhau về nhóm chức và số lượng nguyên tử carbon ở vòng lacton.

Phân loại

Tùy theo cấu trúc hóa học, có thể chia kháng sinh nhóm macrolid thành ba phân nhóm:

Cấu trúc 14 nguyên tử carbon: erythromycin, oleandomycin, roxithromycin,

clarithromycin, dirithromycin.

Cấu trúc 15 nguyên tử carbon: azithromycin.

Cấu trúc 16 nguyên tử carbon: spiramycin, josamycin

Cơ chế tác dụng:

Ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom, ngăn cản sự chuyển vị peptidyl – ARNt từ vị trí tiếp nhận sang vị trí cho nên các aminoacyl – ARNt mới không thể vào vị trí tiếp nhận, làm cho các acid amin không gắn vào chuỗi peptid đang thành lập.

Phổ tác dụng

Macrolid có phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu tập trung vào một số chủng vi khuẩn Gram-dương và một số vi khuẩn không điển hình.

Macrolid có hoạt tính trên cầu khuẩn Gram-dương (liên cầu, tụ cầu), trực khuẩn Gram-dương (Clostridium perfringens, Corynebacterium diphtheriae, Listeria monocytogenes). Thuốc không có tác dụng trên phần lớn các chủng trực khuẩn Gram- âm đường ruột và chỉ có tác dụng yếu trên một số chủng vi khuẩn Gram-âm khác như H. influenzae và N. meningitidis, tuy nhiên lại có tác dụng khá tốt trên các chủng N. gonorrhoeae. Kháng sinh nhóm macrolid tác dụng tốt trên các vi khuẩn nội bào như Campylobacter jejuni, M. pneumoniae, Legionella pneumophila, C. trachomatis, Mycobacteria (bao gồm M. scrofulaceum, M. kansasii, M. avium-intracellulare – nhưng không tác dụng trên M. fortuitum.

Tương tác thuốc

Kháng sinh nhóm macrolide gây ức chế cytochrome P450 làm ảnh hưởng đến chuyển hóa nhiều thuốc khác, làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua enzyme này từ đó làm tăng độc tính của thuốc ( ví dụ các thuốc hạ lipid máu, thuốc chống đông)

Tác dụng không mong muốn

ADR thường gặp nhất là các tác dụng trên đường tiêu hoá: gây buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (gặp khi dùng đường uống), viêm tĩnh mạch huyết khối (khi tiêm tĩnh mạch). Thuốc bị chuyển hoá mạnh khi qua gan nên có thể gây viêm gan hoặc ứ mật. Có thể gây điếc, loạn nhịp tim nhưng với tỷ lệ thấp.

Những ADR thông thường như gây dị ứng da (ban da, mẩn ngứa) hoặc sốc quá mẫn cũng gặp với nhóm kháng sinh này

.

Một số thuốc điển hình trong nhóm

Erythromycin

Dạng base dễ bị dịch vị phá hủy và đắng

Phổ tác dụng: chủ yếu trên vi khuẩn gram dương tương tự như penicillin. Do đó thường được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, dự phòng thấp khớp ( thay penicillin ). Ưu điểm của thuốc này là có tác dụng trên vi khuẩn nội bào, xoắn khuẩn và vi khuẩn cơ hội.

Do gây tác dụng phụ là rối loạn tiêu hóa nên thuốc thường được sử dụng sau khi ăn.

Tác dụng không mong muốn khác như gây viêm da, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục nên chống chỉ định với các bệnh nhân viêm gan, rối loạn porphyrin.

Spiramycin

Hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn ở đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phổ kháng khuẩn tương tự erythromycin nhưng rộng hơn và hiệu lực cũng mạnh hơn.

Sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, cơ, xương, nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục. Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu…

Clarithromycin

Do thời gian bán thải kéo dài hơn erythromycin và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu nên có lợi cho việc điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu , sinh dục hơn các thuốc khác trong nhóm.

Tác dụng trên helicobacter pylori và vi khuẩn cơ hội. Do đó thuốc được sử dụng để diệt HP và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội ở bệnh nhân AIDS.

Azithromycin

Thuốc hấp thu nhanh và phân bố rộng khắp cơ thể. Đặc biệt thuốc đạt nồng độ trong tế bào nhiều hơn trong huyết tương vì vậy dùng để điều trị nhiễm khuẩn nội bào tốt.

Thức ăn làm giảm hấp thu nên uống thuốc sau ăn 1-2 giờ.

Azithromycin được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau do vi khuẩn như nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn da, tai và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Liều duy nhất 1g: điều trị chlamydia, hạ cam mềm.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Cuba phát minh vắc-xin đầu tiên ngăn chặn ung thư phổi. Cuba phát minh vắc-xin đầu tiên ngăn chặn ung thư phổi.

các chuyên gia y tế công bố kết quả của vaccin ngăn chặn tế bào ung thư phổi rất khả quan, chúng có thể ngăn chặn sự phát triển của bệnh

Hội chứng ống cổ tay: nguyên nhân, triệu chứng & điều trị Hội chứng ống cổ tay: nguyên nhân, triệu chứng & điều trị

hội chứng ống cổ tay là một rối loạn thần kinh ngoại vi thường gặp nhất,nhưng chưa rõ nguyên nhân. hội chứng ống cổ tay là tình trạng thần kinh giữa trong ống cổ tay bị chèn ép viêm sưng nề gây tê các đầu ngón tay, nhiều nhất là ngón trỏ, ngón giữa và nửa ngón đeo nhẫn.

Đã tìm ra thuốc điều trị HIV - Niềm hi vọng cho hàng triệu người Đã tìm ra thuốc điều trị HIV - Niềm hi vọng cho hàng triệu người

theo số liệu thống kê của tổ chức y tế thế giới (who), tính đến cuối năm 2017, gần 37 triệu người trên thế giới đang phải sống chung với hiv. tạp chí frontiers

Nhận biết các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật Nhận biết các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật

hệ thần kinh thực vật được chia thành hai hệ là giao cảm và phó giao cảm, hai hệ này có chức năng đối ngược nhau trong điều hòa các hoạt động của cơ thể. hầu hết các cơ quan đều có sợi thần kinh của hệ giao cảm và phó giao cảm. hai hệ này có chức năng đối ngược nhau...


Giỏ hàng: 0