ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

11113 12/03/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Giới thiệu

Erythromycin là kháng sinh đầu tiên thuộc nhóm macrolid, được phân lập từ chủng xạ khuẩn Streptomyces erythreus. Dựa vào cấu trúc của erythromycin người ta bán tổng hợp tạo ra các kháng sinh khác có nhiều ưu điểm hơn.

Cấu trúc cơ bản của các macrolid là đều có vòng macrocyclolacton. Các macrolid khác nhau chỉ khác nhau về nhóm chức và số lượng nguyên tử carbon ở vòng lacton.

Phân loại

Tùy theo cấu trúc hóa học, có thể chia kháng sinh nhóm macrolid thành ba phân nhóm:

Cấu trúc 14 nguyên tử carbon: erythromycin, oleandomycin, roxithromycin,

clarithromycin, dirithromycin.

Cấu trúc 15 nguyên tử carbon: azithromycin.

Cấu trúc 16 nguyên tử carbon: spiramycin, josamycin

Cơ chế tác dụng:

Ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom, ngăn cản sự chuyển vị peptidyl – ARNt từ vị trí tiếp nhận sang vị trí cho nên các aminoacyl – ARNt mới không thể vào vị trí tiếp nhận, làm cho các acid amin không gắn vào chuỗi peptid đang thành lập.

Phổ tác dụng

Macrolid có phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu tập trung vào một số chủng vi khuẩn Gram-dương và một số vi khuẩn không điển hình.

Macrolid có hoạt tính trên cầu khuẩn Gram-dương (liên cầu, tụ cầu), trực khuẩn Gram-dương (Clostridium perfringens, Corynebacterium diphtheriae, Listeria monocytogenes). Thuốc không có tác dụng trên phần lớn các chủng trực khuẩn Gram- âm đường ruột và chỉ có tác dụng yếu trên một số chủng vi khuẩn Gram-âm khác như H. influenzae và N. meningitidis, tuy nhiên lại có tác dụng khá tốt trên các chủng N. gonorrhoeae. Kháng sinh nhóm macrolid tác dụng tốt trên các vi khuẩn nội bào như Campylobacter jejuni, M. pneumoniae, Legionella pneumophila, C. trachomatis, Mycobacteria (bao gồm M. scrofulaceum, M. kansasii, M. avium-intracellulare – nhưng không tác dụng trên M. fortuitum.

Tương tác thuốc

Kháng sinh nhóm macrolide gây ức chế cytochrome P450 làm ảnh hưởng đến chuyển hóa nhiều thuốc khác, làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua enzyme này từ đó làm tăng độc tính của thuốc ( ví dụ các thuốc hạ lipid máu, thuốc chống đông)

Tác dụng không mong muốn

ADR thường gặp nhất là các tác dụng trên đường tiêu hoá: gây buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (gặp khi dùng đường uống), viêm tĩnh mạch huyết khối (khi tiêm tĩnh mạch). Thuốc bị chuyển hoá mạnh khi qua gan nên có thể gây viêm gan hoặc ứ mật. Có thể gây điếc, loạn nhịp tim nhưng với tỷ lệ thấp.

Những ADR thông thường như gây dị ứng da (ban da, mẩn ngứa) hoặc sốc quá mẫn cũng gặp với nhóm kháng sinh này

.

Một số thuốc điển hình trong nhóm

Erythromycin

Dạng base dễ bị dịch vị phá hủy và đắng

Phổ tác dụng: chủ yếu trên vi khuẩn gram dương tương tự như penicillin. Do đó thường được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, dự phòng thấp khớp ( thay penicillin ). Ưu điểm của thuốc này là có tác dụng trên vi khuẩn nội bào, xoắn khuẩn và vi khuẩn cơ hội.

Do gây tác dụng phụ là rối loạn tiêu hóa nên thuốc thường được sử dụng sau khi ăn.

Tác dụng không mong muốn khác như gây viêm da, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục nên chống chỉ định với các bệnh nhân viêm gan, rối loạn porphyrin.

Spiramycin

Hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn ở đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phổ kháng khuẩn tương tự erythromycin nhưng rộng hơn và hiệu lực cũng mạnh hơn.

Sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, cơ, xương, nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục. Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu…

Clarithromycin

Do thời gian bán thải kéo dài hơn erythromycin và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu nên có lợi cho việc điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu , sinh dục hơn các thuốc khác trong nhóm.

Tác dụng trên helicobacter pylori và vi khuẩn cơ hội. Do đó thuốc được sử dụng để diệt HP và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội ở bệnh nhân AIDS.

Azithromycin

Thuốc hấp thu nhanh và phân bố rộng khắp cơ thể. Đặc biệt thuốc đạt nồng độ trong tế bào nhiều hơn trong huyết tương vì vậy dùng để điều trị nhiễm khuẩn nội bào tốt.

Thức ăn làm giảm hấp thu nên uống thuốc sau ăn 1-2 giờ.

Azithromycin được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau do vi khuẩn như nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn da, tai và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Liều duy nhất 1g: điều trị chlamydia, hạ cam mềm.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Rối loạn cương dương là gì và những điều cần biết khi có rối loạn

Rối loạn cương dương là gì và những điều cần biết khi có rối loạn

rối loạn chức cương dương là tình trạng dược vật không đủ khả năng đạt được hay giữ được sự cương cứng trong quá trình giao hợp, hay còn gọi là bất lực

LÙM XÙM PHÓ CHỦ TỊCH HIỆP HỘI CHỐNG HÀNG GIẢ DÙNG BẰNG GIẢ

LÙM XÙM PHÓ CHỦ TỊCH HIỆP HỘI CHỐNG HÀNG GIẢ DÙNG BẰNG GIẢ

ngày 29/11/2018, trường đại học dược hà nội đã ra văn bản 698/dhn – đt, trả lời về việc xác minh bằng đại học. tại văn bản này...

Thông báo Website hoạt động trở lại sau khi nâng cấp

Thông báo Website hoạt động trở lại sau khi nâng cấp

thông báo website hoạt động trở lại sau khi nâng cấp - thông báo website hoạt động trở lại sau khi nâng cấp. tin tức blog bệnh học: thông báo website hoạt động trở lại sau khi nâng cấp

Cà gai leo : đặc điểm thực vật,công dụng và cách chế biến

Cà gai leo : đặc điểm thực vật,công dụng và cách chế biến

cà gai leo còn được gọi với tên gọi khác như cà vạnh, cà quánh, cà gai dây, cà quýnh. tên khoa học là solanum procumbens lour hoặc solanum hainanense, thuộc họ cà ( solanacrae).cà gai leo - thảo mộc quý hiếm để hđiều trị bệnh gan..giúp giải độc gan, thành phần hóa học của cây gồm có : flavonoid..



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0
Duo Vital tái tạo nuôi dưỡng sụn khớp
HT Strokend hỗ trợ giải pháp tai biến mạch máu não