ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

9769 12/03/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Giới thiệu

Erythromycin là kháng sinh đầu tiên thuộc nhóm macrolid, được phân lập từ chủng xạ khuẩn Streptomyces erythreus. Dựa vào cấu trúc của erythromycin người ta bán tổng hợp tạo ra các kháng sinh khác có nhiều ưu điểm hơn.

Cấu trúc cơ bản của các macrolid là đều có vòng macrocyclolacton. Các macrolid khác nhau chỉ khác nhau về nhóm chức và số lượng nguyên tử carbon ở vòng lacton.

Phân loại

Tùy theo cấu trúc hóa học, có thể chia kháng sinh nhóm macrolid thành ba phân nhóm:

Cấu trúc 14 nguyên tử carbon: erythromycin, oleandomycin, roxithromycin,

clarithromycin, dirithromycin.

Cấu trúc 15 nguyên tử carbon: azithromycin.

Cấu trúc 16 nguyên tử carbon: spiramycin, josamycin

Cơ chế tác dụng:

Ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom, ngăn cản sự chuyển vị peptidyl – ARNt từ vị trí tiếp nhận sang vị trí cho nên các aminoacyl – ARNt mới không thể vào vị trí tiếp nhận, làm cho các acid amin không gắn vào chuỗi peptid đang thành lập.

Phổ tác dụng

Macrolid có phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu tập trung vào một số chủng vi khuẩn Gram-dương và một số vi khuẩn không điển hình.

Macrolid có hoạt tính trên cầu khuẩn Gram-dương (liên cầu, tụ cầu), trực khuẩn Gram-dương (Clostridium perfringens, Corynebacterium diphtheriae, Listeria monocytogenes). Thuốc không có tác dụng trên phần lớn các chủng trực khuẩn Gram- âm đường ruột và chỉ có tác dụng yếu trên một số chủng vi khuẩn Gram-âm khác như H. influenzae và N. meningitidis, tuy nhiên lại có tác dụng khá tốt trên các chủng N. gonorrhoeae. Kháng sinh nhóm macrolid tác dụng tốt trên các vi khuẩn nội bào như Campylobacter jejuni, M. pneumoniae, Legionella pneumophila, C. trachomatis, Mycobacteria (bao gồm M. scrofulaceum, M. kansasii, M. avium-intracellulare – nhưng không tác dụng trên M. fortuitum.

Tương tác thuốc

Kháng sinh nhóm macrolide gây ức chế cytochrome P450 làm ảnh hưởng đến chuyển hóa nhiều thuốc khác, làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua enzyme này từ đó làm tăng độc tính của thuốc ( ví dụ các thuốc hạ lipid máu, thuốc chống đông)

Tác dụng không mong muốn

ADR thường gặp nhất là các tác dụng trên đường tiêu hoá: gây buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (gặp khi dùng đường uống), viêm tĩnh mạch huyết khối (khi tiêm tĩnh mạch). Thuốc bị chuyển hoá mạnh khi qua gan nên có thể gây viêm gan hoặc ứ mật. Có thể gây điếc, loạn nhịp tim nhưng với tỷ lệ thấp.

Những ADR thông thường như gây dị ứng da (ban da, mẩn ngứa) hoặc sốc quá mẫn cũng gặp với nhóm kháng sinh này

.

Một số thuốc điển hình trong nhóm

Erythromycin

Dạng base dễ bị dịch vị phá hủy và đắng

Phổ tác dụng: chủ yếu trên vi khuẩn gram dương tương tự như penicillin. Do đó thường được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, dự phòng thấp khớp ( thay penicillin ). Ưu điểm của thuốc này là có tác dụng trên vi khuẩn nội bào, xoắn khuẩn và vi khuẩn cơ hội.

Do gây tác dụng phụ là rối loạn tiêu hóa nên thuốc thường được sử dụng sau khi ăn.

Tác dụng không mong muốn khác như gây viêm da, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục nên chống chỉ định với các bệnh nhân viêm gan, rối loạn porphyrin.

Spiramycin

Hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn ở đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phổ kháng khuẩn tương tự erythromycin nhưng rộng hơn và hiệu lực cũng mạnh hơn.

Sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, cơ, xương, nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục. Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu…

Clarithromycin

Do thời gian bán thải kéo dài hơn erythromycin và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu nên có lợi cho việc điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu , sinh dục hơn các thuốc khác trong nhóm.

Tác dụng trên helicobacter pylori và vi khuẩn cơ hội. Do đó thuốc được sử dụng để diệt HP và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội ở bệnh nhân AIDS.

Azithromycin

Thuốc hấp thu nhanh và phân bố rộng khắp cơ thể. Đặc biệt thuốc đạt nồng độ trong tế bào nhiều hơn trong huyết tương vì vậy dùng để điều trị nhiễm khuẩn nội bào tốt.

Thức ăn làm giảm hấp thu nên uống thuốc sau ăn 1-2 giờ.

Azithromycin được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau do vi khuẩn như nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn da, tai và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Liều duy nhất 1g: điều trị chlamydia, hạ cam mềm.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Chấn thương sọ não: chẩn đoán và điều trị

Chấn thương sọ não: chẩn đoán và điều trị

ctsn là những thương tích hộp sọ và cấu trúc bên trong sọ. lâm sàng thường gặp các trường hợp sau: • vết thương rách lóc da đầu • tụ máu dưới da đầu • chấn động não • xuất huyết dưới nhện • nứt sọ, lún sọ, tụ khí nội sọ • vết thương sọ não • máu tụ ngoài màng cứng

Triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh loãng xương

Triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh loãng xương

loãng xương là một tình trạng của xương dễ bị tổn thương với sự gia tăng nguy cơ gãy xương. mật độ xương  giảm nhanh hơn ở phụ nữ sau mãn kinh.

Tìm hiểu những tác dụng và giá trị dinh dưỡng của cây chùm ngây

Tìm hiểu những tác dụng và giá trị dinh dưỡng của cây chùm ngây

cây chùm ngây có nguồn gốc từ ấn độ và được trồng rộng rãi ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. trong nhiều thế kỉ và ở nhiều nơi cây được sử dụng để điều trị hen suyễn, mụn đầu đen, viêm phế quản, khó thở, hạ sốt, chống loét, chống động kinh, lợi tiểu, hạ cholesterol máu, bảo vệ gan.

Giải phẫu và sinh lý tuyến giáp, nhu cầu sử dụng iod

Giải phẫu và sinh lý tuyến giáp, nhu cầu sử dụng iod

tuyến giáp là một trong những tuyến nội tiết lớn nhất cơ thể. tuyến giáp gồm hai thùy mỗi thùy áp vào mặt bên của sun giáp và phần trên khí quản, và một éo tuyến nối hai thùy với nhau..tuyến giáp sản xuất hai hormon chính là triiodthyronin (t3) chiếm 10% và tetraiodthyronin (t4) chiếm tới 90%..

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0