ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid


Giới thiệu

Erythromycin là kháng sinh đầu tiên thuộc nhóm macrolid, được phân lập từ chủng xạ khuẩn Streptomyces erythreus. Dựa vào cấu trúc của erythromycin người ta bán tổng hợp tạo ra các kháng sinh khác có nhiều ưu điểm hơn.

Cấu trúc cơ bản của các macrolid là đều có vòng macrocyclolacton. Các macrolid khác nhau chỉ khác nhau về nhóm chức và số lượng nguyên tử carbon ở vòng lacton.

Phân loại

Tùy theo cấu trúc hóa học, có thể chia kháng sinh nhóm macrolid thành ba phân nhóm:

Cấu trúc 14 nguyên tử carbon: erythromycin, oleandomycin, roxithromycin,

clarithromycin, dirithromycin.

Cấu trúc 15 nguyên tử carbon: azithromycin.

Cấu trúc 16 nguyên tử carbon: spiramycin, josamycin

Cơ chế tác dụng:

Ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom, ngăn cản sự chuyển vị peptidyl – ARNt từ vị trí tiếp nhận sang vị trí cho nên các aminoacyl – ARNt mới không thể vào vị trí tiếp nhận, làm cho các acid amin không gắn vào chuỗi peptid đang thành lập.

Phổ tác dụng

Macrolid có phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu tập trung vào một số chủng vi khuẩn Gram-dương và một số vi khuẩn không điển hình.

Macrolid có hoạt tính trên cầu khuẩn Gram-dương (liên cầu, tụ cầu), trực khuẩn Gram-dương (Clostridium perfringens, Corynebacterium diphtheriae, Listeria monocytogenes). Thuốc không có tác dụng trên phần lớn các chủng trực khuẩn Gram- âm đường ruột và chỉ có tác dụng yếu trên một số chủng vi khuẩn Gram-âm khác như H. influenzae và N. meningitidis, tuy nhiên lại có tác dụng khá tốt trên các chủng N. gonorrhoeae. Kháng sinh nhóm macrolid tác dụng tốt trên các vi khuẩn nội bào như Campylobacter jejuni, M. pneumoniae, Legionella pneumophila, C. trachomatis, Mycobacteria (bao gồm M. scrofulaceum, M. kansasii, M. avium-intracellulare – nhưng không tác dụng trên M. fortuitum.

Tương tác thuốc

Kháng sinh nhóm macrolide gây ức chế cytochrome P450 làm ảnh hưởng đến chuyển hóa nhiều thuốc khác, làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua enzyme này từ đó làm tăng độc tính của thuốc ( ví dụ các thuốc hạ lipid máu, thuốc chống đông)

Tác dụng không mong muốn

ADR thường gặp nhất là các tác dụng trên đường tiêu hoá: gây buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (gặp khi dùng đường uống), viêm tĩnh mạch huyết khối (khi tiêm tĩnh mạch). Thuốc bị chuyển hoá mạnh khi qua gan nên có thể gây viêm gan hoặc ứ mật. Có thể gây điếc, loạn nhịp tim nhưng với tỷ lệ thấp.

Những ADR thông thường như gây dị ứng da (ban da, mẩn ngứa) hoặc sốc quá mẫn cũng gặp với nhóm kháng sinh này

.

Một số thuốc điển hình trong nhóm

Erythromycin

Dạng base dễ bị dịch vị phá hủy và đắng

Phổ tác dụng: chủ yếu trên vi khuẩn gram dương tương tự như penicillin. Do đó thường được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, dự phòng thấp khớp ( thay penicillin ). Ưu điểm của thuốc này là có tác dụng trên vi khuẩn nội bào, xoắn khuẩn và vi khuẩn cơ hội.

Do gây tác dụng phụ là rối loạn tiêu hóa nên thuốc thường được sử dụng sau khi ăn.

Tác dụng không mong muốn khác như gây viêm da, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục nên chống chỉ định với các bệnh nhân viêm gan, rối loạn porphyrin.

Spiramycin

Hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn ở đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phổ kháng khuẩn tương tự erythromycin nhưng rộng hơn và hiệu lực cũng mạnh hơn.

Sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, cơ, xương, nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục. Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu…

Clarithromycin

Do thời gian bán thải kéo dài hơn erythromycin và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu nên có lợi cho việc điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu , sinh dục hơn các thuốc khác trong nhóm.

Tác dụng trên helicobacter pylori và vi khuẩn cơ hội. Do đó thuốc được sử dụng để diệt HP và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội ở bệnh nhân AIDS.

Azithromycin

Thuốc hấp thu nhanh và phân bố rộng khắp cơ thể. Đặc biệt thuốc đạt nồng độ trong tế bào nhiều hơn trong huyết tương vì vậy dùng để điều trị nhiễm khuẩn nội bào tốt.

Thức ăn làm giảm hấp thu nên uống thuốc sau ăn 1-2 giờ.

Azithromycin được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau do vi khuẩn như nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn da, tai và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Liều duy nhất 1g: điều trị chlamydia, hạ cam mềm.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Trung bình có ít nhất 60 lít nước tiểu trong mỗi bể bơi công cộng Trung bình có ít nhất 60 lít nước tiểu trong mỗi bể bơi công cộng

khảo sáttrên 31 bể bơi ở cả khách sạn lẫn trung tâm thể thao: kết quả cho thấy trung bình mỗi bể bơi công cộng chứa khoảng 60 lít nước tiểu.

Chấn thương sọ não: chẩn đoán và điều trị Chấn thương sọ não: chẩn đoán và điều trị

ctsn là những thương tích hộp sọ và cấu trúc bên trong sọ. lâm sàng thường gặp các trường hợp sau: • vết thương rách lóc da đầu • tụ máu dưới da đầu • chấn động não • xuất huyết dưới nhện • nứt sọ, lún sọ, tụ khí nội sọ • vết thương sọ não • máu tụ ngoài màng cứng

Vitamin A tin tức tại Blog Thông tin y học Vitamin A tin tức tại Blog Thông tin y học

“vitamin a” là thuật ngữ dùng để chỉ  chất mang hoạt tính sinh học của retinol. thuật ngữ “retinoids” bao gồm vitamin a dạng tự nhiên và chất tổng hợp  tương tự như retinol, có hoặc không có hoạt tính sinh học. vitamin a là loại tan trong dầu.vitamin a có tác dụng bảo vệ mắt.

Hoa Kỳ điều trị thành công ung thư vú bằng liệu pháp miễn dịch Hoa Kỳ điều trị thành công ung thư vú bằng liệu pháp miễn dịch

một liệu pháp thực nghiệm làm tăng sinh các tế bảo miễn dịch có chọn lọc trong khối u đã giúp 1 bệnh nhân ung thư vú đẩy lùi được căn bệnh ác tính này


Giỏ hàng: 0