ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi
  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Bệnh hô hấp
  4. Hướng dẫn chăm sóc b...

Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân viêm phổi đúng cách

389 22/11/2018 bởi Mai Châu

I. ĐẠI CƯƠNG:

1. Định nghĩa và dịch tễ học:

 - Viêm phổi là tình trạng viêm nhiễm và đông đặc nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm túi phế quản tận cùng gây ra bởi nhiều tác nhân, là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong thường gặp nhất trong các bệnh nhiễm khuẩn.

 - Viêm phổi có thể do vi khuẩn, virus, do nấm hoặc kí sinh trùng, hít sặc, dị vật, cũng có thể do hóa chất, tia xạ, ung thư.

 - Trên lâm sàng chia làm 2 nhóm: viêm phổi cộng đồng và viêm phổi mắc phải trong bệnh viện.

 +Viêm phổi cộng đồng là các trường hợp viêm phổi xảy ra ngoài bệnh viện, bệnh khá phổ biến, thường gặp ở người già và trẻ em <5 tuổi.

 +Viêm phổi bệnh viện là các trường hợp viêm phổi xuất hiện >=48 giờ sau khi nhập viện, chiếm tỉ lệ khá cao trong số các nhiễm trùng bệnh viện và là nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhất.

viem_phoi

2. Các yếu tố nguy cơ của viêm phổi:

 - Hít phải vi khuẩn từ bên ngoài hoặc trong không khí hoặc hít vi trùng đóng từ hầu họng từ dạ dày vào cây khí phế quản.

 - Người bệnh liên quan đến các kĩ thuật y học trong quá trình điều trị và chăm sóc: đặt nội khí quản, sử dụng hệ thống máy thở, đặt sonde dạ dày để hút dịch hoặc nuôi ăn.

 - Điều kiện thúc đẩy khởi phát bệnh:

 +Tăng tiết chất nhầy

 +Nằm bất động lâu: CTSN, hôn mê, liệt….

 +Suy giảm miễn dịch, nhiễm HIV…

 +Bệnh tai mũi họng và bệnh hô hấp mạn tính

 +Thời tiết lạnh

 +Môi trường sống và làm việc ô nhiễm

 3. Cơ chế bệnh sinh:

 - Đường lây nhiễm:

 +Nhiễm VSV thường trú ở vùng hầu họng

 +Hít không khí mang các hạt vi trùng

 +Nhiễm trực tiếp từ các kĩ thuât: đặt NKQ, đặt sonde dạ dày…

II. TRIỆU CHỨNG:

 1. Viêm phổi điển hình:

 - Sốt cao đột ngột, ho đàm mủ, đàm màu rỉ sét, đàm có mùi hôi do vi trùng kị khí

 - Đau ngực, đau khi hít thở mạnh

 - Hội chứng đông đặc phổi: gõ đục, rung thanh tăng, rì rào phế nang giảm.

 2. Viêm phổi không điển hình:

 - Khởi bệnh từ từ, nhức đầu, mệt mỏi, đau họng, khàn tiếng, đau cơ

 - Buồn nôn, nôn hoặc có thể tiêu chảy

III. QUY TRÌNH CHĂM SÓC BN VIÊM PHỔI:

 1. Quan sát và theo dõi:

 - Thể trạng BN, tình trạng tinh thần: mệt mỏi, chán ăn.

 - Các dấu hiệu nhiễm khuẩn: môi khô, lưỡi dơ, mắt trũng…

 - Nhiệt độ: sốt 39- 400C

 - Tình trạng hô hấp:

 + Khó thở có thể xuất hiện sau vài giờ, tím môi tùy thuộc vào mức độ bệnh, khó thở có thể nặng và diễn tiến xấu.

 + Ngưỡng thở nhanh ở trẻ em thay đổi theo tuổi, gọi là thở nhanh khi:

 <2 tháng: R>=60 lần/phút

 2-12 tháng: R>=50 lần/phút

 >12 tháng - 5 tuổi: R>=40 lần/phút

 + Tìm dấu hiệu suy hô hấp: thở co lõm ngực, hõm ức, phập phồng cánh

mũi, co kéo cơ hô hấp phụ, tím môi

 + Trẻ <2 tháng có thể thở không đều, cơn ngưng thở, hạ thân nhiệt, thở rên rỉ

 + Ho nhiều hay ít, ho khan hoặc ho có đàm

 + Đàm ít cũng có thể lẫn màu rỉ sét hoặc màu xanh, vàng đục, hôi

 + Đau ngực tại vùng tổn thương, tăng khi hít vào và ho

 - Tình trạng tuần hoàn:

 + Mạch, huyết áp có thể không thay đổi nhưng cũng có thể tăng, nặng có thể sốc và trụy mạch.

 - Tình trạng tiêu hóa: có thể nôn, buồn nôn, chán ăn, táo bón hoặc tiêu chảy.

 + Nhìn: lồng ngực hạn chế cử động, thở nhanh, nông.

 2. Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc

2.1 Cải thiện lưu thông đường thở

– Làm ấm không khí thở để làm loãng và long đờm, dịch xuất tiết giúp cải thiện sự thông khí.

– Cho thở ôxy theo chỉ định nếu có dấu hiệu suy hô hấp, tím tái.

– Hướng dẫn bệnh nhân tập thở sâu, tập ho chủ động. Nền khuyến khích bệnh nhân ho và khạc đờm (tránh dùng thuốc gây ức chế làm suy giảm phản xạ ho) đặc biệt những bệnh nhân nghe phổi có nhiều ran ẩm)

– Kết hợp vật lý trị liệu : gõ, vỗ, rung lắc lồng ngực để làm long đờm và dịch xuất tiết ra ngoài dễ hơn.

– Thường xuyên theo dõi tình trạng hô hấp và giám sát sự luyện tập của bệnh

2.2 Giảm đau ngực

– Để bệnh nhân nghỉ ngơi, nằm tư thế thuận tiện nhất cho người bệnh.

– Dùng thuốc kháng sinh, hạ sổt giảm đau theo y lệnh

– Theo dõi cách sử dụng thuốc và đáp ứng điều trị.

– Theo dõi tình trạng dị ứng thuốc.

– Theo dõi các biến chứng có thể xảy ra.

2.3 Nghỉ ngơi để duy trì năng lượng

– Bệnh nhân được khuyến khích nghỉ ngơi tại giường để giảm tiêu hao năng lượng

– Để bệnh nhân nằm nghỉ ngơi ở tư thế thoải mái, dễ chịu nhất và phải thay đôi tư thế thường xuyên.

– Giữ yên tĩnh phòng bệnh để BN được ngủ và nghi ngơi thoải mái, khuyến khích BN vận động luyện tập nhẹ nhàng.

– Trường hợp bệnh nhân có dùng thuốc an thần : trước khi dùng phải đánh giá tình trạng tri giác của bệnh nhân, nếu thấy các dầu hiệu kích thích do thiểu oxy não thi không được dùng thuốc an thần(chống chỉ định).

viem_phoi

2.4 Tăng cường dinh dưỡng, duy trì cân bằng nước và điện giải

– Chế độ ăn uổng đảm bảo đủ năng lượng, thức ăn mềm lỏng, dễ tiêu, giàu đạm, nhiều hoa quả tươi.

– Cho BN uống nhiều nước, uống nhiều nước (2-3 lít/ngày) lập bảng cân bằng dịch vào và ra hàng ngày.

– Truyền dịch nếu có chỉ định: chú ý truyền chậm và theo dõi sát tình trạng bệnh nhân đề phòng OAP

2.5 Hướng dẫn bệnh nhân tự chăm sóc

– Khi tình trạng bệnh được cải thiện, sự lưu thông đường thở đã tốt hơn, bệnh nhân cần được hướng dẫn tập thở cơ hoành, thở chúm môi cùng với những hoạt động sinh hoạt hàng ngàv.

– Giữ ấm, xông nước nóng hoặc mang khẩu trang ấm và ẩm

– Khuyến khích tập luyện vơi mức độ tăng dần. cần nghỉ khi thấy mệt hoặc thở

– Tránh sự lan tràn của tác nhân gây bệnh sang bộ phận khác của cơ thể, hướng dẫn cách dùng khấu trạng đúng cho bệnh nhân khi tiếp xúc với viên y tế hoặc với bệnh nhân khác.

– Vệ sinh toàn thân hàng ngày: Lưu ý vệ sinh răng miệng thường xuyên, hôi và giữ vệ sinh da…

– Hướng dẫn và khuyến khích bệnh nhân ho và khac đởm, khạc đờm vả nắp đậy, ca đựng đờm phải được đồ rửa thường xuyên.

– Hướng dẫn bệnh nhân tự theo dõi các tác dụng phụ của thuốc, khi thấy dấu hiệu bất thường phải báo cho thầy thuốc biết.

2.6 Giáo dục sức khỏe

Bệnh nhân và gia đình phải biết nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi, biểu hiện lâm sàng và tiến triển của bệnh để có thái độ điều trị và chăm sóc chu đáo. cần phải trị duy trì để tránh tái phát:

– Hướng dẫn, giải thích cho BN biết về thời gian điều trị để BN yên tâm, kiên nhẫn tuân thủ chế độ điều trị. Đồng thời phải phòng bệnh để tránh tái phát.

– Khuyến khích bệnh nhân vận động tập luyện theo mức độ tăng đần.

– Khuyển khích bệnh nhân tập thở sâu, tập ho, tập giãn nở phổi, làm sạch phổi. Dặn bệnh nhân nên tái khám sau 4-6 tuần kể từ khi ra viện.

– Giải thích tác hại của thuốc lá, khuyên bệnh, nhân bỏ thuốc lá.

– Hướng dẫn bệnh nhân để tránh bị kiệt sức, tránh lạnh quá đột ngột.

– Động viên khuyến khích BN cùng hợp tác với nhân viên chăm sóc để đạt được duy trì tình trạng sức khỏe tốt nhất thông qua chương trình đã được hoạch định,dinh dưỡng, luyện tập, nghỉ ngơi…

– Ăn ở vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo đủ năng lượng, tránh các tác nhân kích thích.

– Giải thích cho bệnh nhân và gia đình về tình trạng bệnh tật.

– Diễn biến bệnh, sự đáp ứng điều trị. Công tác chăm sóc điều dưỡng bệnh nhân.

– Điều trị sớm các ổ nhiễm trùng nếu có.

– Khuyên BN tiêm vacxin phòng cúm.

– Tái khám đúng hẹn sau khi ra viện.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:  Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân viêm phổi đúng cách 

Tài liệu tham khảo:

  1. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI- Bệnh viện Nhi đồng 2
  2. http://yduoctaynguyen.vn/kien-thuc-y-khoa/noi-khoa-ho-hap-benh-viem-phoi.html/2
  3. https://baomoi.com/cach-cham-soc-benh-nhan-mac-benh-viem-phoi-tai-nha/c/23749321.epi

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

phục hồi chức năng hô hấp giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, giúp ổn định hoặc cải thiện bệnh, giảm số đợt kịch phát phải nhập viện.

SÁN MÁNG PHỔI tin tức tại Bệnh hô hấp SÁN MÁNG PHỔI tin tức tại Bệnh hô hấp

bệnh sán máng (schistosomiasis) còn gọi là bệnh bilharzs hay sốt ốc là một bệnh nhiễm ký sinh trùng, gây ra bởi một số loài sán thuộc giống schistosoma. mặc dù tỷ lệ tử vong do bệnh này rất thấp, song bệnh sán máng thường tiến triển mạn tính và có thể gây tổn thương nhiều cơ quan.

ÁP XE PHỔỈ tin tức tại Bệnh hô hấp ÁP XE PHỔỈ tin tức tại Bệnh hô hấp

áp xe phổi là ổ mủ trong nhu mô phổi do viêm nhiễm hoại tử cấp tính không phải lao, sau khi ộc mủ tạo thành hang. áp xe phổi có thể có một hoặc nhiều ồ. khi điều trị nội khoa quá 6 tuần thất bại thì gọi là áp xe phổi mạn tính.sốt: 38,5°c - 39°c hoặc cao hơn, có thể kèm rét run hoặc không.

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI  là sự tăng bất thường áp lực động mạch phổi TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI là sự tăng bất thường áp lực động mạch phổi

động mạch phổi tăng áp động mạch phổi (tađmp) là sự tăng bất thường áp lực động mạch phổi có thể là hậu quả của suy tim trái, tổn thương nhu mô phổi hoặc bệnh lí mạch máu huyết khối tắc mạch hoặc sự kết hợp của các yếu tố trên


Thuốc Ventinat 1g/2g Ventinat 1g/2g
260,000vnđ
Thuốc YAZ YAZ
248,000VND
Thuốc Anafranil 25 Anafranil 25
550,000Liên hệ
Thuốc Campto 100mg Campto 100mg
Liên hệ
Thuốc Erycin 250 Erycin 250
Liên hệ
Thuốc Sepy - O 100mg Sepy - O 100mg
38,000vnđ
Giỏ hàng: 0