ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

HỘI CHỨNG ZOLLINGER – ELLISON

HỘI CHỨNG ZOLLINGER – ELLISON

832 27/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

Bệnh loét đường tiêu hoá nặng, đôi khi rất nhiều ổ loét, là bệnh thứ phát do tăng tiết gastrin bởi khối u (gọi là u gastrin).

2. Căn nguyên

U gastrin là loại khối u nhỏ, có một hoặc nhiều u, cấu tạo bởi những tế bào không-ß (tế bào không phải beta) ở các đảo Langerhans của tuỵ tạng, các tế bào này chết tiết ra gastrin, là hormon có tác dụng kích thích tiết acid ở niêm mạc dạ dày. u gastrin thường nằm ở phần đầu hoặc phần đuôi tuy.

U gastrin có thể đơn độc hoặc nhiều khối u (nên còn gọi là tăng sản u tuyến ở tuỵ) hoặc lạc chỗ (nằm ở tá tràng, hang vị), đôi khi kết hợp với những loại u nội tiết khác trong hội chứng tân sinh đa tuyến nội tiết typ I (xem hội chứng này).

Khoảng 2/3 số u gastrin là u ác tính và có di căn. Đôi khi người ta không tìm thấy khối u vì quá nhỏ bé và bằng mọi biện pháp đều không phát hiện được, hoặc là trường hợp tăng sản lan toả những đảo Langerhans của tuy, hoặc chỉ là những vi u tuyến (hoặc u tuyến vi thể – microadenom).

TRIỆU CHỨNG

1. Lâm sàng

- Đau: đau bụng là do những ổ loét dạ dày-tá tràng đơn độc hoặc nhiều ổ mà vị trí đôi khi không ở nơi điển hình. Đau bụng thường dữ dội và điều trị nội khoa không có hiệu quả. Thường hay có biến chứng nhất là chảy máu và thủng. Tuy nhiên, một nửa số trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng điển hình.

-Ỉa chảy : nói chung xảy ra trước khi bị loét và có thể kèm theo tình trạng kem hấp thu với phân có mỡ nhẹ.

-Gầy yếu: tình trạng toàn thân bị suy kiệt.

2. Xét nghiệm cận lâm sàng

-Thông dạ dày: lưu lượng cơ bản của acid dạ dày vượt quá 10 mmol/giờ ở nam giới.

- Định lượng gastrin huyết lúc đói: giới hạn trên của chuẩn bình thường là 160 pg/ml. Những chỉ định định lượng gastrin huyết là:

+ Có nhiều ổ loét dạ dày-tá tràng hoặc ổ loét với biến chứng ỉa chảy dai dẳng.

+ Ổ loét nằm ở khúc IV của tá tràng hoặc ở hồi tràng.

+ Ổ loét điều trị nội khoa đúng cách nhưng vẫn không hiệu quả, hoặc tái phát sau phẫu thuật cắt bỏ.

+ Ô loét đi kèm với tăng calci huyết và/hoặc sỏi đường niệu (MEN typ I: Multiple Endocrine Neoplasia – Hội chứng tân sinh đa tuyến nội tiết typ I).

+ Tiền sử gia đình có bệnh loét tiêu hoá.

+ Ỉa chảy mạn tính mà căn nguyên không được xác định.

+ Khảo sát chuyên vận baryt thấy các nếp niêm mạc dạ dày khổng lồ.

- Test gây tăng chế tiết: gastrin huyết tăng lên trong trường hợp giảm acid chlorhydric hoặc mất acid chlorhydric trong dạ dày (viêm dạ dày teo đét, ung thư dạ dày, thiếu máu ác tính, cắt dây thần kinh phế vị), những test này được sử dụng để xác định chẩn đoán hội chứng Zollinger-Ellison.

+ Nếu gastrin huyết tăng lên, người ta đo mức chế tiết cơ bản acid và mức chế tiết sau khi kích thích bằng pentagastrin. Tỷ số giữa mức chế tiết cơ bản acid và mức chê tiết đỉnh trong giờ, sau khi kích thích bằng pentagastrin thông thường vượt quá 0,4 trong hội chứng Zollinger-Ellison.

+ Nếu lưu lượng cơ bản acid rất cao (cao hơn 15 mmol/giờ), cũng như gastrin huyết (cao hơn 1.000 pg/ml), thì chẩn đoán hội chứng Zollinger-Ellison là chắc chắn.

+ Test với secretin: trong những trường hợp nghi ngờ, người ta truyền tĩnh mạch secretin 2 đơn vị quốc tế/kg trong vòng 1 giờ. Nếu vào phút thứ 20 mà thấy gastrin huyết tăng lên trên 200 pg/ml, thì chẩn đoán xác định hội chứng Zollinger-Ellison. Mức tăng gastrin huyết dưới 200 pg/ml thường là dấu hiệu của viêm dạ dày mạn tính, thiếu máu ác tính (thiếu máu Biermer), cắt đoạn tiểu tràng quá dài và suy thận.

- Ghi hình y học và nội soi

+ Khảo sát chuyển vận baryt:cho thấy có một hoặc nhiều ổ loét, các nếp niêm mạc dạ dày và tá tràng phì đại không đặc hiệu. Tốc độ tống đẩy baryt khỏi vùng hang vị tăng nhanh.

+ Soi dạ dày: có thể phát hiện thấy u gastrin.

+ Soi tá tràng: các gastrin tương đối hay thấy ở vùng tá tràng.

+ Những kỹ thuật ghi hình khác: chụp động mạch chọn lọc, chụp cắt lớp vi tính, siêu âm-nội soi, định lượng riêng gastrin trong máu tĩnh mạch của hệ thống tĩnh mạch cửa. Chụp cộng hưởng từ là phương pháp hàng đầu để phát hiện di căn gan của u gastrin.

CHẨN ĐOÁN

Dựa vào hỏi tiền sử bệnh nhân có bị loét dạ dày-tá tràng khó chữa hoặc nhiều ổ loét, tăng mức chế tiết cơ bản acid của dạ dày (> 15 mmol/giờ) và tăng gastrin huyết (> 1.000 pg/ml).

ĐIỀU TRỊ

1. Điều trị nôi khoa

– Thuốc ức chế bơm proton: Omeprazol 60 mg/ngày 1 lần (20 – 120 mg mỗi ngày), nếu dùng liều cao hơn 80 mg thì chia làm 2 lần mỗi ngày. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được ngừng thuốc đột ngột.

+Thuốc ức chế thụ thể H2 (receptor H2), ví dụ cimetidin người lớn 300– 400mg/lần, ngày 4 lần. Trẻ em trên 1 tuổi: liều từ 20– 30mg/kg/ngày, chia 3– 4 lần, hoặc ranitidin 150mg 3 lần mỗi ngày, có thể lên tới 6g/ ngày chia làm nhiêu lần.

+ Octreotid: với liều 0.05 mg tiêm dưới da x 1-2 lần/ngày, có thể tăng 0.1- 0.2 mg x 3 lần/ngày.

+ Streptozocin và/hoặc fluorourracil hoặc doxorubicin: được đề nghị sử dụng trong liệu pháp hoá chất chống di căn.

2. Điều trị ngoại khoa:

-Cắt bỏ khối u để chữa khỏi bệnh khi còn có khả năng (khoảng 30% số trường hợp).

- Cắt dây thần kinh phế vị có thể tăng cường cho tác dụng của thuốc chống tiết dịch dạ dày. Không được chỉ định mở ổ bụng thăm dò nếu là trường hợp hội chứng tân sinh đa tuyến nội tiết (MEN) hoặc u di căn.

- Cắt dạ dày toàn bộ đã trở nên hãn hữu kể từ khi sử dụng các thuốc ức chế bơm pro ton và từ đó chỉ thực hiện hạn chế trong những trường hợp biến chứng loét cấp tính (thủng hoặc chảy máu).

TIÊN LƯỢNG

Cắt bỏ khối u bằng phẫu thuật có khả năng trong 30% số trường hợp, và nếu chưa có di căn thì thời gian sống thêm 5 năm chiếm 90% của những trường hợp này. Nếu có di căn, nói chung là vào gan, thì tỷ lệ sống thêm 5 năm giảm xuống còn 30%. Biến chứng của loét hoặc kém hấp thu có thể là lý do gây tử vong.

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

xuất huyết tiêu hóa (xhth) do loét dạ dày - tá tràng là một cấp cứu nội - ngoại khoa, chiếm khoảng hơn 50% số trường hợp xhth trên.thuốc giảm đau chống viêm không steroid (nsaids) là một trong nguyên nhân hàng đầu gây xhth ở người trước đó đã có loét dạ dày - tá tràng hoặc trước đó.

ÁPXE GAN DO AMÍP

ÁPXE GAN DO AMÍP

áp xe gan do amip là một bệnh nhiễm khuẩn hay gặp ở việt nam, chiếm khoảng 80% các nguyên nhân gây áp xe gan. bệnh do một loại amip: entamoeba vegetative histolytica.amip thường cư trú ở đại tràng, sau đó nó theo các tĩnh mạch mạc treo đại tràng vào gan.

BỆNH ẤU TRÙNG SÁN NHÁI

BỆNH ẤU TRÙNG SÁN NHÁI

sparganum là tên gọi chung các ấu trùng của các loài spirometra, bao gồm: s. mansoni, s. ranarum, s. mansonoides, s. erinacei, s. decipiens, s. houghtoni và s. proliferum. bệnh do các loài ấu trùng này gây nên gọi là sparganosis.trên thế giới, sparganosis ở người rất hiếm gặp.

SÁN DẢI CHÓ

SÁN DẢI CHÓ

dipylidium caninum là một loại sán dải thông thường ký sinh ở chó và mèo nhưng có thể gặp ở người dưới dạng trưởng thành trong ruột non, nhất là trẻ em. sán trưởng thành có màu hồng nhạt, kích thước trung bình dài từ 10 - 70 cm; có khoảng 175 đốt hình elíp hoặc đốt dài.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0