ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

HỞ MÔI - HÀM ẾCH BẨM SINH tin tức tại bệnh răng hàm mặt


I . CHẨN ĐOÁN:

- Sự gãy đổ của bức thành biểu mô do sự trung bì hóa không hoàn toàn ở 3 tháng đầu của thai kì dẫn đến sự hình thành dị tật khe hở môi - hàm ếch. Tùy theo sự trung bì hóa hoàn toàn hay không hoàn toàn sẽ có loại khe hở tương ứng một bên hoặc hai bên.

môi hở hàm ếch

Phân loại khe hở hàm ếch

môi hở hàm ếch

Cận lâm sàng: Xét nghiệm huyết học thường quy, sinh hóa máu, nước tiểu.

II. ĐIỀU TRỊ:

1. Chỉ định:

- Đối với khe hở môi một bên: từ 6 tháng tuổi trở lên, cân nặng tối thiểu 6½ kg.

- Đối với khe hở môi hai bên: từ 12 tháng tuổi trở lên, cân nặng tối thiểu 10kg.

- Đối với khe hở hàm ếch từ 12 tháng tuổi trở lên và dưới 15 tuổi; sau phẫu thuật khe hở môi 1 năm.

2. Chống chỉ định:

- Không đạt yêu cầu trong chỉ định.

- Bệnh tim bẩm sinh, các rối loạn chuyển hóa và sinh hóa máu không cho phép can thiệp phẫu thuật.

- Các trường hợp viêm nhiễm đường hô hấp, chống chỉ định của gây mê.

III. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ:

3.1. Phương pháp điều trị:

Phẫu thuật tạo hình môi, tạo hình hàm ếch.

3.2. Thuốc:

Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

- Kháng sinh trong mổ: Với trẻ sơ sinh liều dùng Cefotaxim: 50mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 - 4 lần IV (tiêm tĩnh mạch).

- Sau mổ có thể bổ sung kháng sinh uống:

Amoxycillin 250mg/ gói: Liều thường dùng cho trẻ dưới 20 kg là: 20 - 40 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 3 lần uống.

Amoxicillin 250mg + Acid Clavulanic 125 mg: Liều dùng thông thường cho trẻ em dưới 40 kg: 20 mg/kg cân nặng/ngày chia làm 3 lần uống.

Cephalexine 250mg/ gói: Liều thường dùng cho trẻ em: 25 -60mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 - 3 lần uống.

Erythromycine 250mg/ gói: Liều thường dùng cho trẻ em: 30 -50mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 - 4 lần uống.

- Kháng viêm: có thể dùng:

• Prednisone 5mg: Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 - 2 mg/kg thể trọng, chia làm 4 lần uống.

- Giảm đau và hạ sốt:

Paracetamol 250mg, 150mg, 80mg (gói): Liều thường dùng cho trẻ em 10 - 15mg/kg thể trọng/mỗi 4 - 6 giờ uống một lần.

3.3. Thời gian điều trị:

- Trung bình khoảng 5 - 7 ngày sau phẫu thuật.

3.4. Tái khám:

Sau 01 tuần; chế độ ăn mềm và lỏng.

3.5. Biến chứng có thể xảy ra như:

Chảy máu sau mổ cần ép gạc hoặc kiểm tra lại đốt và khâu cầm máu, sưng nề giải quyết bằng điều trị nội khoa.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT tin tức tại bệnh răng hàm mặt VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT tin tức tại bệnh răng hàm mặt

bệnh viêm nhiễm nguyên nhân do răng. đa số các bệnh nhiễm trùng vùng hàm mặt là do răng bị sâu sau đó tiến triễn thành tủy thối hoặc viêm quanh chóp cấp tính hay mãn tính, khi có mủ ở chóp răng nó thoát ra theo ba đường: ống tủy, màng nha chu, xương ổ răng ở trường hợp này mủ.

VIÊM NƯỚU TRIỂN DƯỠNG tin tức tại bệnh răng hàm mặt VIÊM NƯỚU TRIỂN DƯỠNG tin tức tại bệnh răng hàm mặt

một cách khái quát, bệnh tủy được chia thành viêm tủy hồi phục và viêm tủy không hồi phục dựa vào khả năng của mô tủy viêm có thể hồi phục trở lại trạng thái lành mạnh 1 khi đã loại trừ các kích thích có hại . tủy triển dưỡng là tình trạng không hồi phục.

BỆNH SÂU RĂNG tin tức tại bệnh răng hàm mặt BỆNH SÂU RĂNG tin tức tại bệnh răng hàm mặt

sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoángdo các men của vi khuẩn ở mảng bám răng tác động lên các thức ăn có nguồn gốc gluxit còn dính lại ở bề mặt răng,  chuyển hóa thành axit. khi môi trường axit có ph < 5,5  thì gây ra tổn thương hủy khoáng.

VIÊM TỦY (ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA) VIÊM TỦY (ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG SỮA)

khám lâm sàng lỗ sâu lớn sát tủy, làm sạch xoang có thể thấy điểm ánh hồng tương ứng vị trí buồng tủy, hoặc có thể thấy tủy triển dưỡng ở xoang sâu hoặc tủy lộ khi lấy hết thức ăn (đôi khi triệu chứng lâm sàng rất điển hình của viêm tủy cấp không cần gõ).


Giỏ hàng: 0