ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

HO KÉO DÀI

401 16/04/2018

HO KÉO DÀI


 

ĐẠI CƯƠNG

Ho kéo dài là biểu hiện rất thường gặp, chiếm khoảng 40% các trường hợp khám ngoại trú tại các phòng khám hô hấp.

CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định

Ho kéo dài bao gồm những trường hợp ho > 3 tuần và được chia thành:

+Ho bán cấp: ho từ 3 - 8 tuần.

+Ho mạn tính: ho kéo dài > 8 tuần.

2.Chẩn đoán nguyên nhân

- Bệnh lí đường hô hấp trên: là nguyên nhân thường gặp nhất gây ho kéo dài, các bệnh lí thường gặp bao gồm: viêm mũi vận mạch, viêm xoang, polyp mũi.

- Hen phế quản: là nguyên nhân gây ho kéo dài thứ hai sau bệnh lí mũi xoang. Ho thường xuất hiện vào nửa đêm về sáng, khi thay đổi thời tiết, tiếp xúc dị nguyên, có thể thấy khó thở cò cứ ở những trường hợp điển hình.

- Trào ngược dạ dày - thực quản: là nguyên nhân thường gặp. Các biểu hiện thường bao gồm: ho kéo dải, ho tăng khi nằm, vào lúc đói. Cảm giác nóng rát sau xương ức, ợ hơi, ợ chua, đau thượng vị.

- Nhiễm trùng đường hô hấp: một số ít trường hợp nhiễm trùng hô hấp còn ho kéo dài (ngay cả sau khi đã điều trị kháng sinh hiệu quả), thậm chí ho kéo dài quá 8 tuần.

- Dùng thuốc chẹn thụ thể angiotensin: ho kéo dài là biểu hiện gặp ở khoảng 15% các trường hợp được dùng thuốc chẹn thụ thể angiotensin.

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

- Giãn phế quản.

- Ung thư phổi.

- Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.

-Một số nguyên nhân hiếm gặp khác: dị dạng động tĩnh mạch phổi, nhuyễn sụn khí, phế quản, phì đại amindan, tăng cảm thanh quản, ...

3.Tiếp cận chẩn đoán ho kéo dài

Bệnh nhân ho kéo dài cần được tiến hành:

- Khai thác tiền sử dùng thuốc ức chế men chuyển.

- Khám phát hiện các bệnh lí đường hô hấp trên.

- Tiến hành các thăm dò phát hiện.

+ Hen phế quản.

+ Giãn phế quản.

+ Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

+ Trào ngược dạ dày - thực quản.

- Khi không rõ chẩn đoán, có thể tiến hành làm thêm một số thăm dò như: test kích thích phế quản (methacholine test), đo pH thực quản.

- Trong trường hợp chưa rõ chẩn đoán, có thể tiến hành điều trị thử với hỗn hợp thuốc kháng histamin - co mạch trong 1-2 tuần.

ĐIỀU TRỊ

1.Điều trị nguyên nhân

-Viêm mũi, xoang dị ứng, viêm mũi vận mạch: xịt rửa mũi ngày 2-4 lần với dung dịch rửa mũi (Vesim hoặc sterima), sau đó dùng corticoid xịt mũi (Budesonide hoặc Flixonase) liều 1-2 xịt cho mỗi bên mũi 2 lần/ ngày. Hoặc có thể dùng nang budesonid pha với 5ml dung dịch natri clorua 0,9%, bơm nhẹ nhàng vào mũi, kết hợp thay đổi tư thế 1-2 phút/lần, các tư thế bao gồm: nằm xấp - gập đầu, nghiêng một bên, nằm ngửa.

- Polyp mũi: phẫu thuật cắt bỏ polyp.

- Hen phế quản : hiện nay thường hay dùng kết hợp thuốc dự phòng cơn (fluticason/salmeterol; budesonid/formoterol ) với một thuốc cắt cơn (salbutamol terbutaline).

+fluticason/salmeterol :Dạng hít bột 100, 250, 500µg / 50µg 1liều / lần x 2 lần /ngày.

Bình xịt định liều 50, 125, 250µg / 25 µg 2 liều/lầ n x 2 lần / ngày;

+budesonid/formoterol :Dạng hít bột 100, 200 /6µg 1 liều / lầ n x 2 lần /ngày.

Bình xịt định liều 80, 160 / 4,5 µg 2 liều / lần x 2 lần / ngày.)

+salbutamol :Viên 2mg, 4mg2-4 viên/ngày.

Bình xịt định liều MDI 100μg/ liều Xịt 2-4 liều /lần x 3 lần cách nhau 20 phút, duy trì 2-4 liều /lần mỗi 4-6h

Nang khí dung 2,5mg; 5 mg khi dung 1 nang /lần x3 lần cách nhau 20 phút, duy trì 1 nang/lần mỗi 4-6h

+terbutaline : Viên 5mg, nang khí dung 5mg : dùng giống salbutamol.

+Thay đổi liều thuốc điều trị sau mỗi 3 tháng. Bên cạnh việc dùng thuốc, cần tránh các yếu tố nguy cơ như: không nuôi chó, mèo, tránh khói thuốc lá, thuốc lào, bếp than,…

- Trào ngược dạ dày - thực quản.

+ Tránh các yếu tố nguy cơ: không hút thuốc, tránh đồ uống có cồn, giảm cân, tránh đồ ăn mỡ

+ Dùng thuốc ức chế bơm proton: omeprazole 20mg/ngày, esomeprazol 40mg/ngày. Dùng liên tục trong 10 ngày.

+ Thuốc khác: metoclopramid viên 10mg X 4 viên/ngày, chia 4 lần, uống trước ăn 30 phút. Thời gian dùng thuốc: 2 tuần.

- Ho do dùng thuốc chẹn thụ thể angiotensin: dừng thuốc chẹn thụ thể angiotensin. Ho thường hết sau dừng thuốc 1 - 6 tuần.

2.Các điều trị không đặc hiệu

2.1.Chỉ định

-Ho quá nhiều, không cầm được, gây mệt nhiều cho bệnh nhân ở những trường hợp ho chưa xác định rõ nguyên nhân, hoặc một số trường hợp đã xác định được nguyên nhân (ung thư phổi, viêm phế quản, viêm phổi kẽ) nhưng không có rối loạn thông khí tắc nghẽn.

-Bệnh nhân đang có ho máu.

-Không nên dùng thuốc giảm ho cho những bệnh nhân đang có nhiễm trùng đường hô hấp dưới, những trường họp này, bệnh nhân cần được ho để thải đờm ra ngoài.

2.2.Thuốc điều trị:

-Thuốc ho tác dụng lên trung ương:

+ Morphin và các chế phẩm: có thể dùng morphin 5mg/lần X 2 lần/ngày, dùng trong 2-3 ngày. Hoặc

Terpin codein (5mg codein) X 2 viên/ngày X 5-7 ngày.

+ Dextromethorphan: liều dùng 30mg/lần X 3 lần/ngày X 5-7 ngày.

- Thuốc ho tác dụng tại chỗ

+ Corticoid dạng phun hít: có thể dùng liều nhỏcorticoid dạng hít: budesonid, fluticason,... (Pulmicort, Symbicort, Seretide ...) liều 250 - 500mcg/ngày X 10 ngày.

+ Lidocain: có thể dùng tạm thời trong trường hợp ho nhiều, pha 2ml lidocain với 3ml dung dịch natri clorua 0,9%, khí dung.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
SÁN LÁ PHỔI

SÁN LÁ PHỔI

các nước đông nam châu á chịu ảnh hưởng nhiều nhất do thói quen ăn thực phẩm sống như ăn cua, tôm không được đun chín mang ký sinh trùng sán lá phổi. người ta ước tính rằng tại châu á có khoảng 80% loài cua nước ngọt bị nhiễm loại ký sinh trùng này.

NẤM PHỔI

NẤM PHỔI

bệnh nấm phổi thường là hậu quả của một tình trạng suy giảm miễn dịch: hiv, sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch như hóa chất điều trị ung thư, corticoid kéo dài, thuốc chống thải ghép, bệnh hệ thống hoặc nấm phát triển trên nền của một tổn thương phổi có trước như hang lao, giãn phế quản.

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của các phế quản, nguyên nhân thường do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc cả hai loại.khởi phát bằng viêm long đường hô hấp trên với sốt nhẹ, viêm mũi họng (hắt hơi, sổ mũi, đau rát họng), có thể viêm mũi mủ, viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa;

SUY HÔ HẤP MẠN

SUY HÔ HẤP MẠN

suy hô hấp mạn là một tình trạng trong đó lượng oxy cần thiết cho cơ thể không thể cung cấp hay sử dụng được khi nghỉ ngơi hay khi gắng sức.trong thực tế, suy hô hấp mạn được chẩn đoán khi có rối loạn mạn tính các khí máu, giảm pao2 và tăng paco2.nguyên nhân gây suy hô hấp mạn có rất nhiều.

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI  là sự tăng bất thường áp lực động mạch phổi

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI là sự tăng bất thường áp lực động mạch phổi

động mạch phổi tăng áp động mạch phổi (tađmp) là sự tăng bất thường áp lực động mạch phổi có thể là hậu quả của suy tim trái, tổn thương nhu mô phổi hoặc bệnh lí mạch máu huyết khối tắc mạch hoặc sự kết hợp của các yếu tố trên

TÂM PHẾ MẠN trường hợp phì đại và giãn tâm thất phải thứ phát

TÂM PHẾ MẠN trường hợp phì đại và giãn tâm thất phải thứ phát

tâm phế mạn có định nghĩa giải phẫu ià trường hợp phì đại và giãn tâm thất phải thứ phát do tăng áp lực động mạch phổi gây nên bời những bệnh làm tổn thương chức năng hoăc cấu trúc của phổi như bệnh: phế quản, phổi, mạch máu, thần kinh và xương lồng ngực.

GIÃN PHẾ QUẢN

GIÃN PHẾ QUẢN

giãn phế quản (bronchiectasis) được định nghĩa là giãn không hồi phục một phần của cây phế quản, có thể giãn ở phế quản lớn trong khi phế quản nhỏvẫn bình thường hoặc giãn ở phế quản nhỏ trong khi phế quản lớn bình thường.bệnh có thể do nhiều nguyên nhân: giãn phế quản tiên phát hay bẩm sinh.

HO RA MÁU  Là tình trạng ho, khạc, ộc, trào máu từ đường hô hấp

HO RA MÁU Là tình trạng ho, khạc, ộc, trào máu từ đường hô hấp

là tình trạng ho, khạc, ộc, trào máu từ đường hô hấp dưới ra ngoài qua đường miệng, mũi, có thể chỉ là dây máu lẫn trong đàm đến tình trạng ho ra một số lượng lớn máu. ho ra máu là dấu hiệu liên quan đến nhiều bệnh lý khác nhau như bệnh phổi, phế quản (nhiễmkhuẩn, ung thư.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Ximpef 150 DT

Ximpef 150 DT

Liên hệ
Thuốc   Sobelin Cap.5mg   -   THuốc điều trị đau nửa đầu

Sobelin Cap.5mg

275,000vnđ
Neovit H5000

Neovit H5000

50,000vnđ
Su bạc

Su bạc

140,000vnđ
Bocidat 10g

Bocidat 10g

Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ