ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Herpes sinh dục: triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

38 28/04/2018

Herpes sinh dục: triệu chứng, chẩn đoán và điều trị


Định nghĩa bệnh

Bệnh Herpes sinh dục (còn gọi là bệnh mụn giộp sinh dục) là một bệnh lây truyền qua đường tình dục do herpes simplex gây nên.

Dịch tễ học:

Tỉ lệ lưu hành HSV phụ thuộc vào từng địa phương và biểu hiện lâm sàng của quần thể nghiên cứu cũng như các kỹ thuật xét nghiệm sử dụng để chẩn đoán bệnh. Nghiên cứu dịch tễ học huyết thanh chỉ ra nhiều người có huyết thanh dương tính nhưng không có biểu hiện lâm sàng. HSV được phân lập chiếm 0,3 - 5,4% nam và 1,6 - 10% nữ đến khám tại các phòng khám STDs. Tại những phòng khám đa khoa thì HSV được phân lập chiếm 0,25 - 5% số bệnh nhân.

Ở Anh, HSV tăng gấp 6 lần vào năm 1994 so với năm 1972. Ở Mỹ, từ 16.986 vào năm 1970 tăng lên 160.000/100.000 người khám bệnhnăm 1995. Tỉ lệ bệnh tăng cao trong những năm gần đây, có khoảng 500.000 trường hợp mỗi năm. Trong đóHSV2 chiếm 20-30% những bệnh nhân tuổi 15-29 tuổi và 35-60% những bệnh nhân tuổi 60 bằng phương pháp chẩn đoán huyết thanh học. Tại Washington, HSV tăng ở trẻ sơ sinh từ 2,6/100.000 trẻ sinh năm 1966 đến 11,4 /100.000 vào năm 1995. ỞMỹ, ước tính có khoảng 1/2000 -5000 trẻ sinh nhiễm HSV trong những năm gần đây.

Nguy cơ nhiễm HSV không có liên quan với sự khác nhau về chủng tộc, nhưng phụ thuộc vào tình hình kinh tế xã hội, văn hoá, các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, hành vi tình dục và thực trạng nghiện ma tuý của từng địa phương.

Dịch tễ học cho thấy HSV tăng phổ biến ở khắp các quốc gia trên thế giới, là nguyên nhân gây ra các loét sinh dục tái phát cao trong những năm gần đây.

Căn nguyên: Bệnh do HSV1 hoặc HSV2 gây ra, bệnh mãn tính, tái phát. Bệnh lây do tiếp xúc trực tiếp qua quan hệ tình dục với người nhiễm virus có triệu chứng hoặc không có triệu chứng, thường do tiếp xúc da- da hoặc niêm mạc- niêm mạc. Phần lớn bệnh nhân bị loét sinh dục là Herpes sinh dục, giang mai hoặc hạ cam. Bệnh cũng có nguy cơ tăng cùng với nhiễm HIV.

 Herpes simplex virus (HSV) type 2 > type 1. Hiện nay ở Hoa Kỳ 30% các ca Herpes sinh dục mới là do HSV- 1. HSV1 thường mắc phải do quan hệ miệng - sinh dục. HSV2 chủ yếu gây loét sinh dục chỉ một số ít không có triệu chứng.

Sự lây truyền và nhiễm HSV xảy ra qua tiếp xúc gần gũi với người bệnh. Người bệnh reo rắc virus qua niêm mạc, hoặc chất tiết, HSV xâm nhập qua da và niêm mạc gây nhiễm trùng tiên phát tại chỗ lây nhiễm, sau đó đi ngược lên thần kinh cảm giác ngoại biên (thần kinh cảm giác hoặc thần kinh tự động), vào hạch thành dạng ẩn (vùi). Dạng ẩn có thể xuất hiện sau cả hai dạng nhiễm virus có triệu chứng và nhiễm virus không triệu chứng

Triệu chứng lâm sàng:

50-70% bệnh nhân bị nhiễm HSV-2 thì không có triệu chứng lâm sàng hay chỉ có triệu chứng tối thiểu và không biết là bị nhiễm trùng. 

Herpes tiên phát: 

        Thời gian ủ bệnh: từ 2 đến 20 ngày, trung bình 6 ngày. Khoảng 50-70% trường hợp có hoặc không có triêu chứng toàn thân.

Triêu chứng toàn thân: mệt mỏi, sốt nhẹ, đau đầu, khó chịu, đau cơ, rộ lên trong vòng 3-4 ngày tiếp theo.. Có thể có rối loạn tiểu tiện hay viêm màng não thoáng qua. Tuỳ thuộc vào vị trí: đau, ngứa, đi tiểu khó, tiết dịch niệu đạo và âm đạo là triệu chứng thường gặp. 

         Hạch bẹn sưng đau xuất hiện vào tuần lễ thứ 2, thứ 3. Đau sâu ở tiểu khung (hố chậu) kết hợp với hạch hố chậu. Một số ca herpes sinh dục thời kỳ đầu biểu hiện lâm sàng rầm rộ phải vào nhập viện.

Thương tổn da:

Khởi phát có cảm giác khó chịu , ngứa rấm rứt ở vùng sắp mọc thương tổn, sau 4-8 giờxuất hiệnmụn nước thành chùm trên nền ban đỏ ,tiếp ngay sau đó nổi cụm mụn nước, mụn nước có thể thành mụn mủ, rồi thành trợt hình đa cung, đóng vảy tiết..

Chùm mụn nước vỡ nhanh sau 24 giờ để lại vết chợt tròn, đau rát. Trợt có thể có thể tạo thành loét, phủ vảy tiết, ẩm ướt và sau đó sẽ lành trong vòng 2-4 tuần. Sau khi khỏi thường không gây giảm sắc tố và không có sẹo.

Vị trí thương tổn:

Ở nữ: thường gặp niêm mạc âm hộ, âm đạo. Cổ tử cung sưng đỏ, tiết dịch trong, có khi có mủ hoặc máu.

Ở nam giới thường gặp bao dương vật, rãnh quy đầu.

Bệnh kéo dài 2-3 tuần và tự ổn định sau 2 tuần.

đầu tiên thấy một mảng đỏ, 

Herpes tái phát:

Herpes sinh dục tái phát: tổn thương tương tự như là herpes sinh dục tiên phát, nhưng thường giảm vẩy tiết. Thông thường là một mảng đỏ 1-2cm, xung quanh có mụn nước, mụn nước vỡ thành vết trợt, khỏi sau 1-2tuần. 

          Triệu chứng toàn thân có thể bị viêm màng não do HSV-2, có thể xuất hiện ở herpes sinh dục tiên phát hoặc tái phát.

Sau giai đoạn sơ nhiễm, HSV nằm tiềm tàng trong tế bào thần kinh của hạch cảm giác.

Sự tái hoạt virus gây thương tổn xuất hiện trở lại, thường ít thấy mụn nước, chủ yếu các vết chợt đa cung và ít đau rát hơn giai đoạn tiên phát.

+ Ở nam giới herpes tiên phát thường ở quy đầu, bao quy đầu, thân dương vật, rãnh quy đầu, hạ nang, đùi và hông. Herpes tái phát hay gặp ở thân dương vật, quy đầu và hông. 

+  Ở nữ giới: herpes tiên phát hay gặp ở môi lớn, môi bé, đáy chậu, mặt trong đùi. Herpes tái phát găp ở môi lớn, môi bé và hông. 

+ Herpes hậu môn và trực tràng: xảy ra ở nam giới do giao hợp đồng giới (thường do HSV-1) có đặc điểm là mót rặn, đau hậu môn, viêm trực tràng, tiết dịch và loét trong vòng 10 cm trong ống hậu môn

Biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : loại virus, khả năng cảm nhiễm trước đó, giới tính, tình trạng miễn dịch cơ thể hiện tại, tuổi, chủng tộc, vị trí phơi nhiễm…

 

Chẩn đoán:

Chẩn đoán xác định:

- Hiện nay ở Việt Nam chưa có cách xét nghiệm xác định, vì vậy chẩn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng: chum mụn nước trên nền hồng ban hay tái phát.

Chẩn đoán phân biệt:

- Loét sinh dục: với săng giang mai, săng hạ cam mềm, aphte sinh dục.

- Viêm cổ tử cung nhầy-mủ: với C.trachomatis, lậu.

- Viêm trực tràng: với C.trachomatis, lậu, giang mai.

Điều trị:

Nếu không bị bội nhiễm và không điều trị sẽ tự lành trong 7-10 ngày.

Tại chỗ:

- Chống bội nhiễm: rửa thuốc tím pha loãng 1/10.000, bôi dung dịch màu (milian, eosin).

- Thuốc kháng virus tại chỗ (acyclovir, idoxuridine) chỉ có tác dụng trong giai đoạn hồng ban.

- Chống chỉ định thoa corticoids.

Toàn thân:

- Nâng sức đề kháng.

- Kháng sinh nếu có bội nhiễm.

- Thuốc chống siêu vi: tác dụng tương đối.

a. Điều trị cắt cơn:

Herpes sinh dục nguyên phát: chọn một trong các phác đồ sau:

- Acyclovir 400mg x 3lần/ngày x 1-10 ngày.

- Acyclovir 200mg x 5lần/ngày x 7-10 ngày.

- Famciclovir 250mg x 3 lần/ngày x 7-10 ngày.

- Valacyclovir 1g x 2 lần/ngày x 7-10 ngày.

 Herpes sinh dục tái phát: chọn một trong các phác đồ sau:

- Acyclovir 400mg x 3lần/ngày x 5 ngày.

- Acyclovir 200mg x 5lần/ngày x 5 ngày.

- Acyclovir 800mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

- Famciclovir 125mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

- Valacyclovir 500mg x 2 lần/ngày x 3-5 ngày.

b. Điều trị ức chế: giảm tần suất cơn tái phát và sự lây lan virus không triệu chứng. Chọn lựa khi:

- Ảnh hưởng đến chất lược cuộc sống.

- Xáo trộn tâm lý, tâm lý sinh dục, tâm lý xã hội.

- Cơn tái phát thường xuyên hay nặng:

+ Acyclovir 400mg x 2 lần/ngày.

+ Famciclovir 250mg x 2 lần/ngày.

+ Valacyclovir 500mg x 2 lần/ngày. (3 – 6 tháng, có thể kéo dài 1 năm).

Dự phòng bằng bao cao su:

- Giảm lây truyền trong giai đoạn bài tiết virus không triệu chứng.

- Vẫn có thể lây truyền nếu đang có thương tổn, vì vậy tránh sinh hoạt tình dục khi đang có thương tổn sinh dục.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:https://trungtamthuoc.com/n/herpes-sinh-duc-nhung-dieu-can-biet-n884.html

Tài liệu tham khảo

  1. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KHOA DA LIỄU; BỆNH VIỆN TRUNG TÂM AN GIANG – SỞ Y TẾ AN GIANG
  2. “Herpes sinh dục”; BS. Huỳnh Văn Quang.
  3. “HERPES SIMPLEX”; BS CKI Trương Thị Tuyết Hoa Khoa Nhiễm – Bệnh viện Trưng Vương

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Giới thiệu về đặc điểm giải phẫu, chức năng của hệ thần kinh thực vật

Giới thiệu về đặc điểm giải phẫu, chức năng của hệ thần kinh thực vật

hệ thần kinh thực vật chuyên điều khiển các hoạt động ngoài ý muốn của con người. nó giữ vai trò điều hòa nhiều cơ quan quan trọng trong cơ thể như hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, than nhiệt, chuyển hóa và bài tiết… do đó điều hòa những hoạt động có tính chất sống còn đối với cơ thể

Iod với cơ thể

Iod với cơ thể

iod là một chất cần thiết trong cơ thể với một lượng rất nhỏ chỉ từ 15 đến 20mg (who 1994). iod giúp tuyến giáp trạng hoạt động bình thường, phòng bệnh bướu cổ và thiểu năng trí tuệ.  khoảng 70% đến 80% lượng iod của cơ thể ở trong tuyến giáp, còn lại nồng độ iod cao nhất tìm thấy ở tuyến nước bọt.

Bệnh tiêu chảy: triệu chứng, nguyên nhân, cơ chế của bệnh

Bệnh tiêu chảy: triệu chứng, nguyên nhân, cơ chế của bệnh

tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng bất thường từ 3 lần trở lên trong 24 giờ. cần chú ý tới tính chất lỏng của phân vì nếu đi ngoài nhiều lần mà phân bình thường thì không coi là tiêu chảy. tiêu chảy dẫn tới tình trạng mất nước có thể gây nguy hiểm cho người bệnh.

Đột quỵ não là gì? nguy cơ gây Tai Biến Mạch Máu Não

Đột quỵ não là gì? nguy cơ gây Tai Biến Mạch Máu Não

đột quỵ là gì, nguy cơ gây đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não. nguyên nhân gây đột quỵ. phân biệt các loại của đột quỵ.. tin tức blog bệnh học: đột quỵ não và tai biến mạch máu não

Thuốc chống trầm cảm: nhóm ức chế enzym MAO ( IMAO)

Thuốc chống trầm cảm: nhóm ức chế enzym MAO ( IMAO)

trầm cảm là một trạng thái tâm thần bệnh lý, biểu hiện quá trình ức chế toàn bộ hoạt động tâm thần. cuốc sống hiện đại dưới nhiều áp lực, tình trạng trầm cảm ngày càng gia tăng, nhóm thuốc ức chế enzyme mao (imao) là một trong những nhóm thuốc điều trị trầm cảm...

Vitamin E

Vitamin E

vitamin e là thuật từ tập hợp 8 thành phần trong tự nhiên có hoạt tính sinh học của ∝-tocopherol (traber, 1999), bao gồm 4 tocopherols and 4 tocotrienols, trong đó ∝-tocopherol có hoạt tính sinh học cao nhất. vai trò đặc  thù  trong chuyển hoá chưa được biết rõ ràng.

Trầm cảm: cơ chế, biểu hiện và một số nhóm thuốc điều trị

Trầm cảm: cơ chế, biểu hiện và một số nhóm thuốc điều trị

trầm cảm: là một trạng thái tâm thần bệnh lý, biểu hiện quá trình ức chế toàn bộ hoạt động tâm thần. ba rối loạn của trầm cảm là giảm khí sắc, giảm hoạt động và giảm hứng thú, hiện nay trầm cảm là căn bệnh đang gia tăng nhanh chóng do những áp lực lớn trong cuộc sống...

Cây đinh hương: đặc điểm, phân bố và công dụng của cây

Cây đinh hương: đặc điểm, phân bố và công dụng của cây

cây đinh hương hay còn được gọi là cống đinh hương, đinh tử, đinh tử hương. tên khoa học đinh hương có tên khoa học là syzygium aromaticum ( l.) merr.et perry thuộc họ sim myrtaceae. vị thuốc giống như chiếc đinh lại có mùi thơm nên được gọi là đinh hương.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Thuốc    Gastrogel    -    Thuốc chống viêm loét dạ dày

Gastrogel

Liên hệ
T-B

T-B

18,000vnđ
Kaplus D

Kaplus D

Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ