ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
HOTLINE : 1900 888 633
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Glocom góc mở nguyên phát: triệu chứng và điều trị


Glocom góc mở nguyên phát là một tình trạng bệnh lý xuất hiện làm nhãn áp tăng cao kèm theo tổn thương dây thần kinh thị giác (hay còn được gọi là thị thần kinh). Bệnh tiến triển mạn tính, triệu chứng từ từ nên khó phát hiện ngay từ đầu. 

Glocom góc mở nguyên phát là gì? 

Glocom góc mở nguyên phát là một tình trạng bệnh lý xuất hiện làm nhãn áp tăng cao kèm theo tổn thương dây thần kinh thị giác (hay còn được gọi là thị thần kinh). Bệnh tiến triển mạn tính, triệu chứng từ từ nên khó phát hiện ngay từ đầu. 

Bệnh gây tổn thương đặc trưng ở mắt đó là teo lõm đĩa thị giác, suy giảm thị lực, tổn thương sợi thần kinh, nhãn áp cao tăng cao. Do đó bệnh glocom còn được gọi là bệnh tăng nhãn áp, theo đông y gọi là bệnh thiên đầu thống. 

Bệnh glocom là gì?

So sánh dây thần kinh thị giác bị tổn thương trong bệnh glocom

Nguyên nhân gây nên glocom góc mở nguyên phát

Nguyên nhân gây nên glocom góc mở hiện nay xác định được rõ ràng, có ý kiến cho rằng bệnh xuất hiện là do sự xơ hóa vùng bè. Xơ hóa vùng bè dẫn đến sự lắng đọng các chất ngoại bào trong lớp bè, làm cho đường lưu thông thủy dịch bị hẹp, dính hoặc tắc, gây nên tăng nhãn áp, cuối cùng là tổn thương dây thần kinh thị giác. 

Ngoài ra, nguyên nhân có thể do sự chênh lệch áp lực tiền phòng – ống Schlemm. Chênh lệch áp lực này làm xẹp ống Schlemm,  gây cản trở thủy dịch thoát ra ngoài nhãn cầu, dịch bị ứ trong nhãn cầu nên gây tăng nhãn áp. 

Các yếu tố nguy cơ cao bị glocom góc mở:

  • Tuổi  càng cao mức độ xơ hóa càng tăng, thường trên 40 tỷ lệ mắc bệnh càng cao. 
  • Yếu tố di truyền: nếu trong gia đình có người đã mắc bệnh glocom thì rất có thể người còn lại có nguy cơ cao mắc bệnh. 
  • Tật khúc xạ: làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Khi bạn bị cận thị với độ cận lớn hơn 4 di-ốp, lão thị sớm,... thì nguy cơ mắc bệnh càng cao. 
  • Đo nhãn áp thấy nhãn áp trong mức 22 < NA < 25 mmHg, có kèm theo triệu chứng như nhức mắt kèm đau đầu cùng bên, nhìn mờ,...
  • Đáy mắt: Lõm đĩa rộng, xuất huyết trước hoặc cạnh đĩa thị giác, teo quanh đĩa thị.
  • Bệnh toàn thân: cao huyết áp, co thắt mạch trong bệnh lý mạch vành, hội chứng Raynaud, rối loạn tuần hoàn máu não, bệnh đau nửa đầu Migraine, tăng mỡ máu,...

Áp lực thủy dịch tăng cao gây tổn thương dây thần kinh thị giác

Chẩn đoán glocom góc mở nguyên phát

Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng cơ năng

Các triệu chứng thường biểu hiện rất kín đáo trừ trường hợp có tổn thương nặng trên thị trường. Vì vậy người bệnh  khó tự phát hiện được bệnh ở giai đoạn sớm. Nhiều người bệnh chỉ được phát hiện trong những hoàn cảnh tình cờ.

  • Đa số người bệnh chỉ có cảm giác hơi căng tức mắt hoặc nhìn mờ nhẹ thoáng qua khi làm việc bằng mắt nhiều, khi căng thẳng thần kinh, khi lo lắng nhiều.
  • Có những người bệnh nhìn như có màn sương mỏng trước mắt vào buổi sáng.

Dấu hiệu thực thể

  • Thị lực: thường chỉ giảm ở giai đoạn muộn của bệnh.
  • Thị trường: biến đổi tùy theo 5 giai đoạn tiến triển của bệnh.
  • Nhãn áp có thể tăng cao. Tuy nhiên cần lưu ý có hình thái glôcôm nhãn áp không cao.
  • Thường ít khi có cương tụ rìa, hoặc chỉ cương tụ rất nhẹ.
  • Giác mạc trong.
  • Tiền phòng sâu, góc tiền phòng mở rộng hoặc trung bình ngay cả khi nhãn áp cao. Đây là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán phân biệt với glôcôm góc đóng.
  • Đồng tử thường tròn đều, phản xạ bình thường, ở giai đoạn muộn có thể giãn nhẹ, mất viền sắc tố, phản xạ lười hoặc mất phản xạ với ánh sáng.
  • Đáy mắt: mức độ teo lõm đĩa glôcôm tùy theo giai đoạn bệnh, thường đi kèm dấu hiệu mạch máu dạt phía mũi, đôi khi có xuất huyết đĩa thị hoặc cạnh đĩa thị, viền thần kinh mỏng dần.

Cận lâm sàng

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp ảnh đĩa thị giác, chụp cắt lớp võng mạc - đĩa thị (optical coherence tomography OCT, Heidelberg Retina Tomopraph HRT), chụp sợi thần kinh thị giác, quét laser đồng tiêu (confocal scanning laser ophthalmoscopy), đo độ phân cực bằng laser quét (scanning laser polarimetry NFL), siêu âm Doppler được sử dụng tại bệnh viện Mắt, cho phép đo đạc chính xác các mức độ lõm đĩa, tổn thương viền thần kinh, lớp sợi thần kinh quanh đĩa thị giác, mức độ thay đổi lưu huyết của các mạch máu mắt, giúp chẩn đoán glôcôm ở giai đoạn rất sớm và theo dõi quá trình tiến triển của bệnh.

Chẩn đoán xác định

  • Bệnh sử điển hình: xuất hiện âm thầm, tiến triển chậm, dấu hiệu chủ quan kín đáo, cảm giác căng tức trong mắt, vùng nhìn bị thu hẹp.
  • Góc tiền phòng mở.
  • Tổn thương đĩa thị và thị trường đặc hiệu của glôcôm.

Chẩn đoán phân biệt

Các bệnh lý khác của thị thần kinh như viêm thị thần kinh, tổn thương thị thần kinh hậu nhãn cầu, thiếu máu thị thần kinh, tổn thương thần kinh sọ não, lõm đĩa sinh lý rộng.

Điều trị glocom góc mở nguyên phát

Nguyên tắc điều trị

Mục đích điều trị là làm dừng hoặc chậm lại quá trình tiến triển tiếp của bệnh glôcôm, duy trì chất lượng nhìn, chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Điều trị hạ nhãn áp

  • Xác định nhãn áp đích cần đạt: đó là mức nhãn áp không gây tổn hại tiếp tục thị thần kinh.
  • Nhãn áp cần điều chỉnh về mức bình thường của mắt người Việt Nam bình thường (15≤ NA < 22 mmHg), giao động nhãn áp trong 24 giờ không quá 5 mmHg (đo NA kế Maclackov, quả cân 10g).
  • Glôcôm giai đoạn sớm: nhãn áp đích ≤ 21 mmHg.
  • Glôcôm giai đoạn tiến triển: nhãn áp đích ≤ 18 mmHg
  • Glôcôm giai đoạn muộn: nhãn áp đích ≤ 16 mmHg.
  • Glôcôm nhãn áp không cao: cần hạ khoảng 30% mức nhãn áp ban đầu.

Điều trị toàn diện: Phối hợp bảo vệ, tăng cường dinh dưỡng cho thị thần kinh, điều trị bệnh toàn thân.

Theo dõi định kỳ: Tình trạng nhãn áp (NA), đĩa thị giác (TG) và thị trường (TT).

Có thể phối hợp điều trị laser hoặc phẫu thuật.

Điều trị cụ thể

Điều trị nội khoa bằng thuốc hạ nhãn áp: thuốc ức chế men Carbonic Anhydrase, thuốc ức chế  b-giao cảm, thuốc cường phó giao cảm, thuốc chế phẩm từ Prostaglandin, thuốc cường α và β - giao cảm, thuốc cường α2 - giao cảm, thuốc phối hợp cố định, thuốc toàn thân.

Glycerol 50% - Chỉ định trước mổ và khi nhãn áp không hạ được bằng thuốc tra mắt và uống. Người lớn: uống 1gr-2 gr/ kg / lần. Trẻ em: uống 1gr-1,5gr/ kg cân nặng/ lần.

Manitol 10%, 20% - Chỉ định trước mổ và khi nhãn áp rất cao, không hạ được bằng thuốc tra mắt và uống. Tiêm TM 1,5g -2g/ kg.

Nguyên tắc lựa chọn thuốc hạ nhãn áp.

Thuốc có tác dụng làm giảm NA: đạt và duy trì NA đích ổn định lâu dài, giao động NA trong ngày không quá 5 mmHg; Dung nạp tốt; Tối thiểu tác dụng không mong muốn; Tiện sử dụng (ít lần tra, giá thành hợp lý).

Nguyên tắc chỉ định điều trị thuốc

Bắt đầu bằng một thuốc với nồng độ thấp nhất. Nếu chưa đạt hiệu quả hoặc gây tác dụng không mong muốn cần thay một thuốc nhóm khác. Nếu vẫn không đạt hiệu quả cần bổ xung thêm thuốc nhóm khác hoặc dùng thuốc phối hợp cố định.

Trong 1-2 ngày đầu khi NA tăng quá cao có thể dùng kết hợp thuốc tra và uống  hạ  NA Acetazolamid  250  mg  với  liều  trung  bình  cho  người lớn  là 500mg/ngày.

Hướng dẫn cho người bệnh chia khoảng thời gian dùng thuốc hợp lý, các thuốc tra cách nhau ít nhất là 15 phút.

Điều trị laser

Điều trị laser được áp dụng ở những cơ sở y tế có trang bị máy laser điều trị. Loại laser: laser argon, laser diode hoặc laser YAG.

Kỹ thuật: Bao gồm 2 phương pháp: Đốt laser vùng bè (trabeculoplasty).

Đốt laser vùng bè chọn lọc (selective laser trabeculoplasty) Đọc chi tiết trong “Quy trình kỹ thuật ”.

Điều trị phẫu thuật

Chỉ định:

+   Sau điều trị tích cực bằng thuốc và laser mà nhãn áp không đạt nhãn áp đích hoặc điều chỉnh không ổn định, chức năng thị giác tiếp tục biến đổi.

+   Người bệnh không có điều kiện điều trị bằng thuốc.

+   Người bệnh không có điều kiện đi lại khám theo dõi.

+   Người bệnh không tuân thủ chế độ điều trị thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Các phẫu thuật điều trị glôcôm góc mở.

+   Phẫu thuật lỗ rò.

+   Phẫu thuật cắt củng mạc sâu không xuyên thủng.

+   Phẫu thuật đặt van dẫn lưu tiền phòng.

+   Laser quang đông thể mi.

Kỹ thuật: Đọc chi tiết trong “Quy trình kỹ thuật ”.

Điều trị phối hợp

Điều trị chuyên khoa về các bệnh toàn thân.

Thuốc có tác dụng bảo vệ thần kinh hứa hẹn nhiều triển vọng trong điều trị glôcôm hiện đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng.

Thuốc dãn mạch, tăng tuần hoàn nuôi dưỡng thị thần kinh như ginko biloba, cavinton, duxil….

Phòng ngừa mù lòa do glocom gây nên

Glôcôm góc mở là một bệnh nguy hiểm gây mù loà không có khả năng điều trị hồi phục. Tuy nhiên có thể phòng ngừa mù lòa do bệnh glôcôm gây nên bằng cách khám phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, điều trị kịp thời trong các đối tượng nguy cơ cao và theo dõi, quản lý người bệnh lâu dài theo quy trình để kiểm soát được diễn biến bệnh.

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com.

Link bài viết: Glocom góc mở nguyên phát: triệu chứng và điều trị.

Đánh giá

Điểm
Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Glocom góc mở nguyên phát: triệu chứng và điều trị
Nhà sản xuất
Tên sản phẩm
Giá VND
Trang thái Còn hàng

BỆNH VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO AMIP ACANTHAMOEBA GÂY RA BỆNH VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO AMIP ACANTHAMOEBA GÂY RA

loét giác mạc ✅do acanthamoeba là hiện tượng mất tổ chức giác mạc do hoại tử gây ra✅ bởi một quá trình viêm trên giác mạc do acanthamoeba✅

Bệnh tắc tĩnh mạch võng mạc: nguyên nhân và cách điều trị Bệnh tắc tĩnh mạch võng mạc: nguyên nhân và cách điều trị

tắc tĩnh mạch võng mạc là bệnh lý mạch máu võng mạc biểu hiện sự ngừng trệ tuần hoàn trở về ở võng mạc, xảy ra ở thân tĩnh mạch trung tâm võng mạc. ✅ ✅ ✅

Tắc động mạch trung tâm võng mạc: nguyên nhân và điều trị Tắc động mạch trung tâm võng mạc: nguyên nhân và điều trị

tắc động mạch võng mạc là hiện tượng tắc nghẽn động mạch hay một trên nhiều nhánh của động mạch trung tâm võng mạc gây ra thiếu máu tổ chức võng mạc.✅ ✅ ✅

Bệnh đau mắt hột: triệu chứng và cách điều trị   Bệnh đau mắt hột: triệu chứng và cách điều trị

bệnh mắt hột✅ (trachoma) là một bệnh viêm mạn tính ở cả kết mạc và giác mạc. tác nhân gây bệnh là do sự xâm nhập của chlammydia trachomatis.✅✅✅


Giỏ hàng: 0